Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện và cơ chế hoạt động của một số chức danh đại diện trong công tác đối ngoại. Vậy ai có thể được bổ nhiệm làm Đại sứ theo lĩnh vực, đặc phái viên của Thủ tướng, Chủ tịch nước?
- 1. Ai có thể được bổ nhiệm làm Đại sứ theo lĩnh vực?
- 2. Chuyên gia về hội nhập quốc tế phải đáp ứng những điều kiện gì?
- 3. Ai có thể được bổ nhiệm làm Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ?
- 3.1. Đặc phái viên của Chủ tịch nước
- 3.2. Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ
- 4. Đặc phái viên của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ gì?
1. Ai có thể được bổ nhiệm làm Đại sứ theo lĩnh vực?
Theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, người giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ hoặc tương đương đang công tác hoặc chuyên gia được công nhận theo Nghị định này có thể được bổ nhiệm làm Đại sứ theo lĩnh vực.
Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Nghị định 258/2026/NĐ-CP giải thích về chức danh Đại sứ theo lĩnh vực như sau:
"Đại sứ theo lĩnh vực là chức danh được Chủ tịch nước bổ nhiệm có thời hạn để thực hiện chức năng đại diện chính thức của Chủ tịch nước về một hoặc một số lĩnh vực cụ thể trong quan hệ với lãnh đạo cấp cao của quốc gia khác hoặc tổ chức quốc tế."
Theo đó, có 02 nhóm đối tượng đáp ứng tiêu chuẩn về chức danh để được bổ nhiệm làm Đại sứ theo lĩnh vực, bao gồm:
- Người đang giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Chuyên gia được công nhận theo Nghị định này.

2. Chuyên gia về hội nhập quốc tế phải đáp ứng những điều kiện gì?
Khoản 3 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định chuyên gia về hội nhập quốc tế phải sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ tối thiểu tương đương bậc 4 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
Đồng thời, chuyên gia phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đã có ít nhất 10 năm làm việc hoặc đang giữ chức vụ quản lý tại tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực ở trong, ngoài nước, có uy tín về chuyên môn trong lĩnh vực hội nhập quốc tế;
- Chủ trì hoặc đồng chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế đã được nghiệm thu đạt kết quả xuất sắc;
- Giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp Thứ trưởng hoặc tương đương trở lên đang công tác hoặc đã nghỉ hưu; đã trực tiếp chủ trì hoặc tham gia tham mưu chính sách về hội nhập quốc tế, định hình cơ chế hợp tác, đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác cấp quốc gia hoặc giải quyết các vấn đề mang tính liên quốc gia, liên khu vực trong lĩnh vực phụ trách; hoặc đã từng tham gia dẫn dắt, định hướng, tham vấn chuyên môn tại các hội nghị, hội thảo khu vực, quốc tế về lĩnh vực hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế của cơ quan, tổ chức mà cá nhân là lãnh đạo;
- Được Chính phủ Việt Nam đề cử và trở thành thành viên của cơ quan, tổ chức chuyên môn quốc tế;
- Được người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận và bổ nhiệm chức danh chuyên gia về hội nhập quốc tế.
Người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm về việc công nhận, bổ nhiệm chức danh này theo quy định (Khoản 4 Điều 9 Nghị định 258/2026/NĐ-CP)
Như vậy, tiêu chuẩn đối với chuyên gia về hội nhập quốc tế bao gồm yêu cầu về trình độ ngoại ngữ kết hợp với ít nhất một trong 05 điều kiện nêu trên.
3. Ai có thể được bổ nhiệm làm Đặc phái viên của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ?
Khoản 3 Điều 7 Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện đối với từng chức danh Đặc phái viên của Chủ tịch nước và Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ.
3.1. Đặc phái viên của Chủ tịch nước
Người đang công tác, giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo quản lý từ Thứ trưởng và tương đương trở lên hoặc cá nhân được Chủ tịch nước chỉ định bổ nhiệm thuộc phạm vi quy định đối với chức danh này.

3.2. Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ
Đối với Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ quy định:
"Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ là người giữ chức danh, chức vụ chuyên gia cao cấp, Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hoặc Thứ trưởng và tương đương trở lên hoặc cá nhân được Thủ tướng Chính phủ chỉ định bổ nhiệm chức danh này."
4. Đặc phái viên của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ gì?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 258/2026/NĐ-CP, Đặc phái viên của Chủ tịch nước và Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ đều được bổ nhiệm theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể. Cả hai chức danh đều có nhiệm vụ truyền tải thông điệp, lập trường, quan điểm của Đảng, Nhà nước tới lãnh đạo cấp cao của quốc gia khác hoặc tổ chức quốc tế.
Tuy nhiên, hai chức danh có sự khác nhau về chủ thể bổ nhiệm, chức năng đại diện và phạm vi nhiệm vụ, cụ thể:
- Đặc phái viên của Chủ tịch nước: Do Chủ tịch nước bổ nhiệm để đại diện chính thức cho Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ đối ngoại cụ thể. Theo đó, Đặc phái viên thực hiện nhiệm vụ truyền tải các thông điệp, lập trường, quan điểm nêu trên với tư cách là người đại diện chính thức của Chủ tịch nước.
- Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ: Do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm để đại diện chính thức cho cả Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Ngoài nhiệm vụ chung, chức danh này còn được giao xử lý các vấn đề về đối ngoại, hội nhập quốc tế phát sinh theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
Như vậy, điểm khác biệt chủ yếu nằm ở chủ thể được đại diện và phạm vi nhiệm vụ. Trong đó, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ có thêm nhiệm vụ xử lý các vấn đề phát sinh về đối ngoại, hội nhập quốc tế theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
Trên đây là những thông tin về "Ai có thể được bổ nhiệm làm Đại sứ theo lĩnh vực? Đặc phái viên của Thủ tướng, Chủ tịch nước?". Để tìm hiểu đầy đủ các quy định liên quan, bạn đọc có thể tra cứu Nghị định 258/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn.
RSS