Hướng dẫn thủ tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

Luật sư hành nghề độc lập dưới hình thức cá nhân cần thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở hành nghề để được công nhận hoạt động hợp pháp. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục này theo Quyết định 1852/QĐ-BTP.

Cụ thể, theo Quyết định 1852/QĐ-BTP về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp quy định thủ tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân như sau:

1. Đối tượng thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân

Hướng dẫn thủ tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
Hướng dẫn thủ tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân ( Ảnh minh hoạ )

2. Hồ sơ yêu cầu những gì?

- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư;

- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;

- Bản sao Hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.

3. Cách thức thực hiện

Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).

4. Thời hạn giải quyết

Trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư.

5. Cơ quan giải quyết thủ tục 

 Sở Tư pháp.

6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục 

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân là luật sư làm việc theo Hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư.

7. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân

(1) Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà luật sư đó là thành viên.

(2) Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư.

Việc đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân là bước đi cần thiết để đảm bảo hoạt động hành nghề hợp pháp, minh bạch và đúng quy định. Thực hiện đầy đủ thủ tục không chỉ giúp luật sư độc lập khẳng định tư cách pháp lý mà còn tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hành nghề lâu dài.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?