Hướng dẫn đăng ký tạm trú online cho người thuê trọ trên VNeID

Người thuê trọ có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID mà không cần trực tiếp đến cơ quan công an để nộp hồ sơ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện.

1. Hướng dẫn đăng ký tạm trú online cho người thuê trọ trên VNeID

Bước 1: Truy cập chức năng Đăng ký tạm trú

Công dân đăng nhập ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, sau đó truy cập chức năng Đăng ký tạm trú theo một trong 03 cách:

Cách 1: Chọn Thủ tục hành chính → Đăng ký tạm trú.

Screenshot_1
Screenshot_2

Cách 2: Tại trang chủ, chọn biểu tượng tìm kiếm → Nhập "Tạm trú" → Chọn chức năng tương ứng.

Screenshot_3

Cách 3: Nếu đã thêm chức năng Đăng ký tạm trú vào danh sách tiện ích yêu thích, có thể chọn trực tiếp tại trang chủ.

Screenshot_4

Bước 2: Xác thực tài khoản

Công dân xác thực bằng mã passcode hoặc khuôn mặt (Face ID), vân tay (Touch ID) nếu đã thiết lập trên ứng dụng.

Lưu ý:

  • Nếu quên mã passcode, chọn Quên passcode để thiết lập lại.

  • Nếu nhập sai passcode quá 05 lần, mã passcode sẽ bị khóa đến ngày hôm sau.

Bước 3: Chọn người đăng ký tạm trú

Tại màn hình Đăng ký tạm trú, chọn Tạo mới yêu cầu và lựa chọn:

  • Bản thân: Nếu đăng ký tạm trú cho chính mình.

  • Khai hộ: Nếu thực hiện đăng ký tạm trú cho người khác.

Screenshot_6

Nếu chọn Khai hộ, công dân cần nhập đầy đủ thông tin của người được đăng ký. Có thể quét mã QR trên thẻ căn cước công dân gắn chip để hệ thống tự động điền thông tin.

Screenshot_7

Sau khi hoàn tất, chọn Tiếp tục.

Bước 4: Nhập thông tin đăng ký tạm trú

Công dân lựa chọn Loại đăng ký tạm trú, Hình thức xin xác nhận đồng ý và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu của ứng dụng.

Đối với người thuê trọ, cần kê khai chính xác thông tin về địa chỉ nơi đăng ký tạm trú và các thông tin liên quan theo biểu mẫu hiển thị.

Sau khi nhập thông tin, chọn Kiểm tra.

Screenshot_8

Lưu ý:

  • Nếu cần bổ sung thông tin chủ sở hữu chỗ ở, chọn Thêm chủ sở hữu.

  • Nếu người đăng ký tạm trú dưới 18 tuổi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì phải kê khai thêm thông tin cha, mẹ hoặc người giám hộ bằng cách chọn Thêm người giám hộ.

Hoàn tất thông tin và chọn Tiếp tục.

Bước 5: Thêm người cùng đăng ký tạm trú (nếu có)

Nếu có người cùng thực hiện thay đổi thông tin cư trú, công dân chọn Thêm thành viên, nhập đầy đủ thông tin và nhấn Lưu → Tiếp tục.

Screenshot_9

Lưu ý:

  • Được thêm tối đa 07 người cùng thay đổi thông tin.

  • Nếu người được thêm dưới 18 tuổi, phải nhập thông tin cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Nếu không có người cùng đăng ký, công dân bỏ qua phần thêm thành viên và tiếp tục thực hiện thủ tục.

Bước 6: Kiểm tra và gửi hồ sơ đăng ký tạm trú

Công dân kiểm tra lại toàn bộ thông tin đã kê khai, sau đó thực hiện:

  • Lựa chọn hình thức nhận kết quả (nếu có).

  • Tải lên giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc đăng ký tạm trú.

  • Chọn Thêm thành phần hồ sơ khác nếu cần bổ sung giấy tờ.

  • Chọn đối tượng nộp lệ phí và kiểm tra số tiền phải thanh toán.

Lưu ý: Nếu chọn hình thức xin xác nhận đồng ý bằng văn bản giấy, công dân bắt buộc phải tải lên Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01).

Sau khi hoàn tất, tích chọn ô:

"Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình".

Cuối cùng, nhấn Gửi hồ sơ.

Screenshot_10

Ngoài ra, công dân có thể chọn:

  • Lưu nháp hồ sơ: Nếu muốn lưu thông tin và hoàn thiện sau.

  • Hủy hồ sơ: Nếu không muốn tiếp tục thực hiện thủ tục.

Bước 7: Thanh toán lệ phí đăng ký tạm trú (nếu có)

Nếu thuộc đối tượng được miễn lệ phí đăng ký tạm trú, công dân không cần thực hiện bước thanh toán.

Trường hợp phải nộp lệ phí, thực hiện như sau:

1. Xác nhận thông tin thanh toán

Chọn Thanh toán để chuyển đến màn hình xác nhận chia sẻ dữ liệu cá nhân.

Đọc thông tin về mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu và quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu. Sau đó, tích chọn đồng ý chia sẻ dữ liệu và nhấn Xác nhận chia sẻ dữ liệu.

2. Lựa chọn phương thức thanh toán

Công dân có thể thanh toán bằng một trong các hình thức được ứng dụng hỗ trợ:

  • Thẻ hoặc tài khoản ngân hàng: Nhập thông tin thanh toán theo hướng dẫn trên ứng dụng.

  • Mã QR: Sử dụng ứng dụng ngân hàng để quét mã QR thanh toán. Nếu sử dụng cùng một điện thoại, có thể chụp màn hình mã QR rồi tải ảnh lên ứng dụng ngân hàng để thanh toán.

Lưu ý: Để thanh toán bằng thẻ hoặc tài khoản ngân hàng, công dân cần đăng ký dịch vụ thanh toán trực tuyến với ngân hàng.

Bước 8: Hoàn tất đăng ký và theo dõi kết quả

Sau khi gửi hồ sơ và hoàn tất thanh toán (nếu có), ứng dụng sẽ hiển thị thông báo đăng ký thành công.

Công dân có thể:

  • Chọn Lịch sử yêu cầu để theo dõi hồ sơ đăng ký tạm trú.

  • Chọn Quay về trang chủ để trở lại màn hình chính của ứng dụng VNeID.

Lưu ý: Thông báo đăng ký thành công ở bước này là xác nhận việc gửi yêu cầu đăng ký tạm trú trên hệ thống, không đồng nghĩa với việc hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết và chấp thuận. Kết quả giải quyết thủ tục sẽ được thông báo qua ứng dụng VNeID.

Hướng dẫn đăng ký tạm trú online cho người thuê trọ trên VNeID

2. Mức thu lệ phí đăng ký tạm trú trên VNeID mới nhất

Theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm Thông tư 75/2022/TT-BTC, mức thu lệ phí đăng ký cư trú được quy định như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp

Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người/ lần đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Đáng chú ý, từ ngày 15/8/2026, công dân có thể được miễn lệ phí đăng ký tạm trú trực tuyến theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 117/2026/TT-BTC và khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP nếu đáp ứng các điều kiện:

  • Là công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2.

  • Đã tích hợp đầy đủ 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo Phụ lục I Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP trên ứng dụng VNeID.

  • Thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú qua dịch vụ công trực tuyến.

Như vậy, người thuê trọ đăng ký tạm trú online trên VNeID có thể được miễn lệ phí 7.000 đồng/lần nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.

Trường hợp không đáp ứng điều kiện miễn lệ phí và không thuộc diện miễn lệ phí khác theo quy định, mức thu đăng ký tạm trú trực tuyến là 7.000 đồng/lần.

3. Hồ sơ đăng ký tạm trú cho người thuê trọ gồm những gì?

Theo Điều 28 Luật Cư trú 2020, số 68/2020/QH14, hồ sơ đăng ký tạm trú gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Sử dụng Mẫu CT01. Trường hợp người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên, trong tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng.

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Người thuê trọ cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định.

*Thời gian giải quyết đăng ký tạm trú

Theo khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm:

  • Thẩm định hồ sơ đăng ký tạm trú.

  • Cập nhật thông tin nơi tạm trú mới và thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

  • Thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin tạm trú.

Trường hợp từ chối đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý:

Theo khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020, trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải thực hiện thủ tục gia hạn tạm trú.

Hồ sơ và thủ tục gia hạn tạm trú được thực hiện tương tự như thủ tục đăng ký tạm trú ban đầu. Sau khi thẩm định, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thời hạn tạm trú mới vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký. Trường hợp từ chối gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là thông tin về việc Hướng dẫn đăng ký tạm trú online cho người thuê trọ trên VNeID...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Nghị định 313/2026/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế, đồng thời xác định các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng này. Vậy cơ cấu tổ chức Bộ Y tế mới nhất gồm những cơ quan, đơn vị nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Vậy chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính được quy định như thế nào?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định một số trường hợp người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế không phải thực hiện môn pháp luật về thuế. Vậy trường hợp nào được miễn môn pháp luật về thuế khi đánh giá năng lực, điều kiện miễn môn ra sao và hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì?

Theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trung tâm giáo dục thường xuyên muốn được thành lập hoặc cho phép thành lập phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể về địa điểm, cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy và đội ngũ nhân sự. Vậy thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên cần điều kiện gì, hồ sơ gồm những giấy tờ nào và cơ quan nào có thẩm quyền quyết định?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không?

Theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP, hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng có được thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên không? Cùng theo dõi thông tin dưới đây để biết chi tiết.

Kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì?

Kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì?

Kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì?

Thông tư 33/2026/TT-BYT hướng dẫn việc kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho người học trong các cơ sở giáo dục. Vậy kiểm tra sức khỏe đầu năm học được thực hiện mấy lần một năm? Địa điểm và nội dung kiểm tra sức khỏe gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.