Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?

Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định các về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 1 triệu đồng đối với các hành vi:
  • Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú
  • Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng
  • Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.

Qua đó có thể thấy theo quy định pháp luật không nêu rõ người thuê trọ hay người chủ trọ sẽ bị phạt khi không đăng ký tạm trú. Như vậy, cả người chủ trọ và người thuê trọ đều có thể là người bị phạt nếu không đăng ký tạm trú.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định:
- Mức phạt trên áp dụng với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 số 67/2020/QH14 quy định:
- Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó

  • Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt
  • Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.
Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?
Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt? (Ảnh minh họa)

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê trọ

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau:
- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, người thuê trọ phải có nghĩa vụ đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật chứ không nhất thiết phải là chủ nhà.

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
  • Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Thủ tục đăng ký tạm trú được nêu tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14 như sau:

- Người đăng ký nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú nơi dự định tạm trú.
- Cơ quan đăng ký kiểm tra hồ sơ và cấp phiếu tiếp nhận. Nếu hồ sơ thiếu, hướng dẫn bổ sung.
- Trong 03 ngày làm việc, cơ quan thẩm định và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu cư trú, thông báo kết quả. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14 quy định về thủ tục gia hạn tạm trú như sau:
- Trước 15 ngày hết hạn tạm trú, công dân phải làm thủ tục gia hạn.
- Hồ sơ và thủ tục gia hạn giống như đăng ký tạm trú. Sau khi thẩm định, cơ quan sẽ cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu và thông báo kết quả. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Trên đây là thông tin về việc Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến an ninh phải đáp ứng các điều kiện nhất định ngay từ khi xây dựng đến quá trình triển khai. Vậy Nghị định 312/2026/NĐ-CP quy định yêu cầu bảo đảm an ninh đối với dự án phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?

Trường hợp nào thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?

Trường hợp nào thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?

Trường hợp nào thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được dán tem kiểm định, tem kiểm tra an ninh?

Thiết bị kỹ thuật liên quan đến bí mật nhà nước chỉ được dán tem kiểm định hoặc tem kiểm tra khi đáp ứng yêu cầu an ninh sau quá trình đánh giá. Vậy trường hợp nào được dán từng loại tem theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?

Thiết bị kỹ thuật liên quan đến bí mật nhà nước phải được kiểm tra định kỳ theo quy trình riêng. Vậy hồ sơ, thủ tục đề nghị kiểm tra an ninh định kỳ thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật Nhà nước được quy định thế nào?

Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh?

Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh?

Những thiết bị kỹ thuật nào liên quan đến bí mật nhà nước bắt buộc phải kiểm định, kiểm tra an ninh?

Theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP, nhiều thiết bị liên quan đến bí mật nhà nước phải kiểm định, kiểm tra an ninh. Vậy những thiết bị kỹ thuật nào thuộc diện bắt buộc kiểm định, kiểm tra an ninh?

Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công [Theo Quyết định 2296]

Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công [Theo Quyết định 2296]

Trình tự, thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công [Theo Quyết định 2296]

Quyết định 2296/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp đã công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư công, có hiệu lực từ ngày 01/10/2026. Trong đó, quy định cụ thể thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công.

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản?

Tài nguyên khoáng sản không phải lúc nào cũng được xác định là trữ lượng có thể khai thác hiệu quả. Vậy khi nào tài nguyên khoáng sản được chuyển thành trữ lượng khoáng sản? Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định cụ thể các trường hợp và điều kiện chuyển đổi.

 

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn được phân cấp theo những tiêu chí nào?

Thông tư 59/2026/TT-BCT quy định việc phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn dựa trên các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và địa chất. Vậy có những tiêu chí phân cấp nào và các cấp trữ lượng, tài nguyên được xác định ra sao?