Hợp đồng cho thuê tài chính được chấm dứt trước hạn trong những trường hợp nào?

Hợp đồng cho thuê tài chính thường có thời hạn tương đối dài và gắn với nghĩa vụ thanh toán ổn định của bên thuê. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, một số tình huống có thể dẫn đến việc hợp đồng phải chấm dứt trước thời hạn đã thỏa thuận. Vậy pháp luật hiện hành quy định vấn đề này thế nào?

1. Hợp đồng cho thuê tài chính được chấm dứt trước hạn trong những trường hợp nào?

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, hợp đồng cho thuê tài chính là thỏa thuận được ký giữa bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính về việc cho thuê tài chính đối với một hoặc một số tài sản cho thuê. Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không hủy ngang, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, hợp đồng cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong 4 trường hợp sau:

  • Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;

  • Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;

  • Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;

  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.

Như vậy, ngoài những trường hợp được quy định trực tiếp tại Thông tư 31/2026/TT-NHNN, các bên còn phải căn cứ vào nội dung hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan để xác định trường hợp được chấm dứt hợp đồng trước hạn.

Đồng thời, theo điểm i khoản 1 Điều 18 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, hợp đồng cho thuê tài chính phải có nội dung về các trường hợp chấm dứt trước hạn theo khoản 1 Điều 20, thời điểm chấm dứt trước hạn và cách xử lý các vấn đề phát sinh.

hop-dong-cho-thue-tai-chinh-duoc-cham-dut-truoc-han-trong-nhung-truong-hop-nao

2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính có phải thông báo?

Theo khoản 2 Điều 20 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính phải quy định cụ thể trong hợp đồng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn nêu tại khoản 1 Điều này.

Đặc biệt, nếu một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính thì phải thông báo ngay cho bên còn lại về việc chấm dứt hợp đồng.

Nội dung của thông báo đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và phải phù hợp với quy định pháp luật.

Do đó, khi ký hợp đồng, các bên cần xác định rõ trường hợp chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt và cách xử lý các vấn đề phát sinh.

Như vậy, khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính, bên đơn phương chấm dứt phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng; nội dung thông báo do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính, phù hợp với quy định pháp luật.

3. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn thì tiền thuê được xử lý thế nào?

Việc xử lý hợp đồng chấm dứt trước hạn được thực hiện theo Điều 21 Thông tư 31/2026/TT-NHNN và quy định pháp luật có liên quan.

Theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, nếu hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn do bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm; hoặc tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng đến mức không thể phục hồi, sửa chữa và không thể thay thế được, thì:

  • Bên thuê tài chính phải thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn phải trả tính đến thời điểm hợp đồng chấm dứt trước hạn, gồm nợ gốc, tiền lãi thuê và tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả nếu có.

  • Thời điểm phải thanh toán toàn bộ số tiền trên do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận thì thời điểm thanh toán là thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn.

  • Nếu bên thuê không thanh toán đúng hạn thì phải trả lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán và lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Đối với trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn do bên cho thuê tài chính vi phạm điều khoản, điều kiện được xác định trong hợp đồng là căn cứ chấm dứt hợp đồng; hoặc thuộc trường hợp chấm dứt trước hạn khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính, thì theo khoản 2 Điều 21 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, việc xử lý tiền thuê được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan. 

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 31/2026/TT-NHNN, việc xử lý tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác phát sinh khi hợp đồng chấm dứt trước hạn cũng được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.

Trên đây là thông tin về việc Hợp đồng cho thuê tài chính được chấm dứt trước hạn trong những trường hợp nào?

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định thế nào?

Từ 01/7/2026, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định thế nào?

Từ 01/7/2026, trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định thế nào?

Từ 01/7/2026, các quy định mới về quản lý hoạt động xây dựng bắt đầu được áp dụng, trong đó có nội dung liên quan đến trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư và các chủ thể liên quan cần lưu ý những yêu cầu nào trong từng giai đoạn triển khai dự án?

[Tổng hợp] Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương

[Tổng hợp] Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương

[Tổng hợp] Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở cơ quan Nhà nước ở trung ương và địa phương

Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) là căn cứ để theo dõi, đánh giá kết quả chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị. Dưới đây là tổng hợp các văn bản xác định, ban hành Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số ở trung ương và địa phương.