Hạ tầng số là gì? Hạ tầng chuyển đổi số gồm những gì?

Hạ tầng số là một trong những nền tảng bảo đảm cho các hoạt động trên môi trường số và quá trình chuyển đổi số. Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể khái niệm hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, đồng thời xác định các thành phần cấu thành hạ tầng chuyển đổi số. Vậy hạ tầng số là gì? Hạ tầng chuyển đổi số gồm những gì?

1. Hạ tầng số là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, hạ tầng số được định nghĩa như sau:

“Hạ tầng số là tập hợp các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và các thành phần công nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số, bao gồm cơ sở hạ tầng viễn thông, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.” 

Bên cạnh đó, theo khoản 7 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, môi trường số là không gian hoạt động, tương tác, giao dịch và cung cấp dịch vụ được hình thành và vận hành thông qua hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số. 

Như vậy, hạ tầng số là một trong các thành phần được xác định để hình thành và vận hành môi trường số.

Đồng thời, theo khoản 11 và khoản 12 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, Chính phủ số và kinh tế số đều được xây dựng hoặc thực hiện dựa trên các yếu tố trong đó có hạ tầng số.

Cụ thể, Chính phủ số dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số và nền tảng số; kinh tế số là hoạt động kinh tế dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số và mô hình vận hành số. 

Hạ tầng số là gì? Hạ tầng chuyển đổi số gồm những gì?
Hạ tầng số là gì? Hạ tầng chuyển đổi số gồm những gì? (Ảnh minh họa)

2. Hạ tầng chuyển đổi số gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 22 Luật Chuyển đổi số 2025, hạ tầng chuyển đổi số được quy định như sau:

“Hạ tầng chuyển đổi số là hạ tầng để chuyển đổi số toàn diện, phục vụ việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu số. Hạ tầng chuyển đổi số bao gồm hạ tầng số và hạ tầng số công cộng.” 

Theo đó, hạ tầng chuyển đổi số gồm 02 thành phần là hạ tầng số và hạ tầng số công cộng.

2.1. Hạ tầng số

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, hạ tầng số là tập hợp các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và các thành phần công nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số.

Các thành phần được Luật liệt kê trong hạ tầng số gồm cơ sở hạ tầng viễn thông, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy. 

Đối với việc phát triển trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây, Điều 23 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định một số nội dung cụ thể. Trong đó, cơ quan quản lý nhà nước về điện lực có trách nhiệm bảo đảm các vấn đề liên quan đến nguồn điện xanh, sạch, nguồn điện dự phòng cho các trung tâm dữ liệu và ưu tiên nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển trung tâm dữ liệu.

Khoản 2 Điều 23 cũng quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu; ưu tiên bố trí tại khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch, chiến lược có liên quan. 

Đáng chú ý, theo khoản 3 Điều 23, Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm đánh giá, ưu tiên xem xét phương án lựa chọn mô hình triển khai trên điện toán đám mây trong các hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ phục vụ hoạt động chuyển đổi số.

Khoản 5 Điều 23 còn xác định cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia là thành phần hạ tầng số quan trọng phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Việc bảo đảm nguồn lực xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu. 

2.2. Hạ tầng số công cộng

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, hạ tầng số công cộng bao gồm nền tảng số và dịch vụ số dùng chung do Nhà nước đầu tư, quản lý hoặc bảo đảm vận hành.

Hạ tầng số công cộng được xây dựng theo nguyên tắc mở, tiêu chuẩn và khả năng tương thích cao nhằm phục vụ lợi ích công cộng; đồng thời phải có khả năng kết nối, tích hợp và liên thông an toàn trong nước, khu vực và quốc tế. 

Riêng đối với các hạ tầng số công cộng quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Chuyển đổi số 2025, Nhà nước thống nhất quản lý, vận hành theo các quy tắc mở, an toàn, minh bạch và bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng, bao gồm:

  • Định danh và xác thực điện tử theo pháp luật về căn cước;
  • Hạ tầng thanh toán số do Nhà nước quản lý, vận hành;
  • Nền tảng kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu cấp quốc gia;
  • Hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia. 

3. Hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy được phát triển như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025, hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy được là một thành phần của hạ tầng số, Điều 24 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định riêng về việc phát triển loại hạ tầng này.

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện tích hợp thiết bị cảm biến cho phép thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh và các ứng dụng công nghệ số vào các loại hạ tầng kỹ thuật, gồm hạ tầng:

  • Giao thông;
  • Năng lượng;
  • Cấp thoát nước;
  • Đô thị;
  • Tòa nhà công cộng;
  • Môi trường;
  • Các hạ tầng kỹ thuật khác. 

Quy định tại khoản 2 Điều 24 nêu rõ việc triển khai các dự án tích hợp vào các hạ tầng kỹ thuật này phải bảo đảm khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu thiết yếu phát sinh từ thiết bị cảm biến, đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Các dự án cũng phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; bảo đảm an ninh mạng và khả năng mở rộng, tương thích, liên thông, vận hành liên tục giữa các hệ thống, qua đó phục vụ yêu cầu chuyển đổi số toàn diện trong từng lĩnh vực. 

Bên cạnh đó, Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện các trách nhiệm liên quan đến quy định công trình hạ tầng kỹ thuật phải tích hợp thiết bị cảm biến và ứng dụng công nghệ số; xây dựng lộ trình áp dụng; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu về kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu phù hợp với từng lĩnh vực.

4. Nhà nước có chính sách gì đối với hạ tầng chuyển đổi số?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Chuyển đổi số 2025, một trong những chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số là phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số. 

Bên cạnh đó, khoản 11 Điều 9 quy định Nhà nước hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ việc tiếp cận, khai thác và sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số.

Chính sách này còn gắn với việc nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo quy định của pháp luật. 

Ngoài ra, khoản 3 Điều 22 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định trong từng thời kỳ, cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược hạ tầng số. Chiến lược này xác định các thành phần hạ tầng số, mục tiêu phát triển hạ tầng số, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện. 

Trên đây là thông tin về “Hạ tầng số là gì? Hạ tầng chuyển đổi số gồm những gì?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Việc quản lý riêng tiền, tài sản mã hóa của khách hàng là một trong những trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa. Vậy nếu sàn tài sản mã hóa không quản lý tách biệt tiền của khách hàng với tiền của doanh nghiệp thì bị phạt bao nhiêu? 

Tiếp thị dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị xử phạt thế nào?

Tiếp thị dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị xử phạt thế nào?

Tiếp thị dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị xử phạt thế nào?

Hoạt động tiếp thị dịch vụ tài sản mã hóa không chỉ cần bảo đảm nội dung chính xác mà còn gắn với điều kiện về giấy phép của chủ thể cung cấp dịch vụ. Vậy tiếp thị dịch vụ tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị xử phạt thế nào?

Quảng cáo sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Quảng cáo sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Quảng cáo sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Quảng cáo về sàn giao dịch tài sản mã hóa là một trong những hoạt động được quy định chế tài cụ thể tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Vậy quảng cáo sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?
 

Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu?

Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa thuộc nhóm hoạt động chịu sự quản lý và xử phạt theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Vậy cung cấp dịch vụ mua bán tài sản mã hóa khi chưa có giấy phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu những biện pháp xử lý nào?

Người nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh được thưởng bao nhiêu tiền?

Người nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh được thưởng bao nhiêu tiền?

Người nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh được thưởng bao nhiêu tiền?

Giải thưởng Hồ Chí Minh là một trong những hình thức khen thưởng được quy định mức tiền thưởng riêng tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Ngoài bằng và khung, cá nhân, tập thể được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh còn được nhận tiền thưởng tính theo mức lương cơ sở. Vậy người nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh được thưởng bao nhiêu tiền?

Nhân viên y tế làm công việc hồi sức cấp cứu được hưởng phụ cấp bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm công việc hồi sức cấp cứu được hưởng phụ cấp bao nhiêu?

Nhân viên y tế làm công việc hồi sức cấp cứu được hưởng phụ cấp bao nhiêu?

Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề theo từng công việc chuyên môn y tế. Trong đó, nhân viên y tế làm công việc hồi sức cấp cứu được hưởng phụ cấp bao nhiêu? Cùng tìm hiểu quy định cụ thể dưới đây.

Phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề là một trong những chế độ dành cho nhân viên y tế trực tiếp tham gia hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề y tế được trả vào thời điểm nào, khoản phụ cấp này có được tính vào tiền lương hằng tháng hay chi trả theo thời điểm khác?

Tổ chức họp báo mà không thông báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?

Tổ chức họp báo mà không thông báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?

Tổ chức họp báo mà không thông báo trước bị phạt bao nhiêu tiền?

Tổ chức họp báo phải tuân thủ yêu cầu về thông báo theo quy định. Nếu không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Vậy theo Nghị định 367/2026/NĐ-CP mức phạt đối với hành vi này là bao nhiêu?

Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Thông tin sai sự thật trên báo chí có thể lan truyền nhanh, gây ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân và làm sai lệch nhận thức của người đọc nếu không được xử lý kịp thời. Vậy báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật có thể bị phạt bao nhiêu tiền?