Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước?

Khi khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước sắp đến hạn nhưng tổ chức bảo hiểm tiền gửi vẫn có nhu cầu tiếp tục vay, việc chuẩn bị hồ sơ gia hạn là yêu cầu bắt buộc. Vậy hồ sơ gia hạn khoản vay đặc biệt gồm những giấy tờ nào?

1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước?

Theo khoản 1 Điều 29c Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước.

Hồ sơ đề nghị gồm:

- Giấy đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức bảo hiểm tiền gửi; lý do, số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn; cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về việc cho vay đặc biệt;

- Báo cáo cụ thể các nội dung: 

  • Giải trình cụ thể về số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn; 

  • Lý do tổ chức bảo hiểm tiền gửi chưa trả được nợ vay đặc biệt (trong đó nêu rõ các biện pháp đã thực hiện để trả nợ vay đặc biệt; 

  • Tình hình thực hiện lộ trình trả nợ vay đặc biệt, nguồn trả nợ vay đặc biệt đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt); 

  • Các biện pháp dự kiến thực hiện để trả nợ vay đặc biệt, lộ trình trả nợ vay đặc biệt và nguồn dự kiến trả nợ vay đặc biệt (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025;

- Nghị quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua đề nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.

Lưu ý: Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước?
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước? (Ảnh minh họa)

2. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quy định thế nào?

Theo Điều 36a Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 15 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp vay đặc biệt được quy định như sau:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho Ngân hàng Nhà nước các văn bản, tài liệu về việc vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt; 

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp về nội dung, số liệu của các văn bản đã cung cấp; 

Tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật đối với việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền.

- Sử dụng tiền vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và quy định pháp luật có liên quan.

- Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận giải ngân tiền vay đặc biệt và trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN.

- Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN, quy định của pháp luật có liên quan, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.

3. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì?

Theo Điều 36b Thông tư 35/2025/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 15 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quy định như sau:

(1) Vụ Chính sách tiền tệ:

Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN.

(2) Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:

- Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại (1);

- Giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN;

- Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác giám sát phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 29đ Thông tư 35/2025/TT-NHNN (được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN), Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ;

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN.

(3) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:

- Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại (1);

- Thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;

- Trường hợp qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 29đ Thông tư 35/2025/TT-NHNN (được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN), Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN.

(4) Sở Giao dịch:

- Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 02/2026/TT-NHNN, giải ngân, thu nợ cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN, Quyết định cho vay đặc biệt, Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt và các quy định pháp luật có liên quan;

- Thực hiện quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 29đ Thông tư 35/2025/TT-NHNN (được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN);

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có dư nợ cho vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 02/2026/TT-NHNN.

(5) Vụ Tài chính - Kế toán:

Hướng dẫn hạch toán kế toán liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

(6) Các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước:

Phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến việc cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đề nghị của đơn vị đầu mối đối với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.

Trên đây là thông tin về việc Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cần hồ sơ gì để gia hạn khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước?…

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Đã có Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí

Để giúp cơ quan báo chí, doanh nghiệp và người làm công tác truyền thông dễ dàng theo dõi những quy định mới, LuatVietnam đã cập nhật Bảng so sánh Nghị định 237/2026/NĐ-CP với các văn bản hướng dẫn Luật Báo chí.