Hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân được quy định thời hạn lưu trữ theo từng loại. Vậy những hồ sơ, tài liệu nào trong Viện kiểm sát nhân dân phải lưu trữ vĩnh viễn theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC?
- 1. Những hồ sơ, tài liệu nào trong Viện kiểm sát nhân dân phải lưu trữ vĩnh viễn?
- 1.1. Hồ sơ, tài liệu chung phải lưu trữ vĩnh viễn
- 1.2. Hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ phải lưu trữ vĩnh viễn
- 2. Những hồ sơ, tài liệu nào trong Viện kiểm sát nhân dân không phải lưu trữ vĩnh viễn?
- 3. Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân áp dụng từ khi nào?
1. Những hồ sơ, tài liệu nào trong Viện kiểm sát nhân dân phải lưu trữ vĩnh viễn?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân được chia thành 02 nhóm: hồ sơ, tài liệu chung và hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ.
Trong đó, nhiều loại hồ sơ thuộc cả hai nhóm phải lưu trữ vĩnh viễn, bao gồm hồ sơ xây dựng văn bản, báo cáo tổng kết năm, hồ sơ vụ án hình sự, dân sự, hành chính và các tài liệu nghiệp vụ khác được xác định cụ thể tại Quy định ban hành kèm theo Thông tư. Cụ thể như sau:
1.1. Hồ sơ, tài liệu chung phải lưu trữ vĩnh viễn
Theo Mục A Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, các hồ sơ, tài liệu chung sau đây có thời hạn lưu trữ vĩnh viễn:
- Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, chỉ đạo, hướng dẫn những vấn đề chung của ngành Kiểm sát nhân dân.
- Hồ sơ xây dựng chính sách, hồ sơ dự án luật, nghị quyết, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì.
- Hồ sơ xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Hồ sơ xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, Quy chế phối hợp của ngành Kiểm sát nhân dân.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác năm trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
- Hồ sơ xây dựng, ban hành và phê duyệt chiến lược, chương trình, đề án, phương án, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và quy hoạch chi tiết các lĩnh vực của ngành Kiểm sát.
- Hồ sơ trả lời chất vấn, bản thuyết trình, giải trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao đối với Quốc hội.
- Hệ thống sổ nghiệp vụ (sổ thụ lý, sổ duyệt án, sổ theo dõi,...).
- Cơ sở dữ liệu hồ sơ, tài liệu lưu trữ.
1.2. Hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ phải lưu trữ vĩnh viễn
Mục B Quy định ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC xác định các loại hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ có thời hạn lưu trữ vĩnh viễn theo từng lĩnh vực.
(1) Tập lưu văn thư chuyên môn thuộc nghiệp vụ kiểm sát
Các tài liệu phải lưu trữ vĩnh viễn gồm:
- Tập lưu văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc các khâu nghiệp vụ công tác kiểm sát.
- Tập lưu kết luận các vụ án.
- Tập lưu tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao lên Chủ tịch nước về xét ân giảm hình phạt tử hình.
- Tập Quyết định không kháng nghị các bản án tử hình.
- Tập lưu kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hình sự, dân sự, hành chính.
- Tập lưu kết luận kiểm sát tuân theo pháp luật tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an trực tiếp quản lý.
(2) Hồ sơ, tài liệu điều tra của Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát
Những hồ sơ, tài liệu phải lưu trữ vĩnh viễn gồm:
- Hồ sơ vụ án hình sự.
- Công văn về công tác điều tra.
- Sổ thụ lý và kết quả giải quyết vụ án, vụ việc.
- Hồ sơ báo cáo tổng kết công tác hàng năm, nhiều năm.
- Hồ sơ tổng kết chuyên đề nghiệp vụ điều tra trong hoạt động tư pháp.
(3) Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự
Các hồ sơ phải lưu trữ vĩnh viễn gồm:
- Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, xét xử án hình sự.
- Hồ sơ, tài liệu thực hành quyền công tố và kiểm sát việc không khởi tố vụ án hình sự.
- Hồ sơ tin báo, tố giác về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
- Hồ sơ thẩm định án đình chỉ của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.
- Hồ sơ trả lời thỉnh thị Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.
- Hồ sơ giải quyết đơn đối với hình phạt tù chung thân.
- Hồ sơ kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Hồ sơ yêu cầu giải quyết bồi thường.
- Hồ sơ giải quyết, thẩm định án tử hình.
- Hồ sơ, tài liệu kiểm sát trực tiếp, kiểm tra địa phương.
- Hồ sơ gia hạn thời hạn điều tra, gia hạn thời hạn tạm giam lần 3.
- Hồ sơ trao đổi giữa các cơ quan tố tụng và các đơn vị có liên quan.
(4) Hồ sơ, tài liệu kiểm sát giải quyết các vụ án dân sự
Có 02 loại hồ sơ phải lưu trữ vĩnh viễn:
- Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ việc, vụ án dân sự.
- Hồ sơ xử lý giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.
(5) Hồ sơ, tài liệu kiểm sát giam giữ và thi hành án hình sự
Các hồ sơ phải lưu trữ vĩnh viễn gồm:
- Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.
- Hồ sơ trực tiếp kiểm sát việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị.
- Hồ sơ liên quan đến đặc xá.
- Hồ sơ kiểm sát tuân theo pháp luật xóa án tích.
- Hồ sơ kiểm sát việc thi hành án tử hình.
(6) Hồ sơ, tài liệu kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác
Hồ sơ kiểm sát giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác được quy định thời hạn lưu trữ vĩnh viễn.
(7) Hồ sơ, tài liệu thống kê tội phạm
Các hồ sơ, tài liệu sau phải lưu trữ vĩnh viễn:
- Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê tội phạm hình sự: năm và nhiều năm.
- Hồ sơ tài liệu chương trình công tác thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại: năm và nhiều năm.
- Hồ sơ báo cáo thống kê tội phạm hình sự: năm và nhiều năm.
- Hồ sơ báo cáo thống kê các vụ việc dân sự, hành chính, kinh doanh thương mại: năm và nhiều năm.
- Cơ sở dữ liệu về văn bản, hồ sơ vụ án đi, đến.
(8) Hồ sơ, tài liệu về tương trợ tư pháp hình sự
Có 02 loại hồ sơ phải lưu trữ vĩnh viễn:
- Hồ sơ đàm phán, ký kết Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự.
- Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự.
(9) Hồ sơ, tài liệu giám định tư pháp
Các tài liệu phải lưu trữ vĩnh viễn gồm:
- Hồ sơ giám định tư pháp.
- Tập lưu văn bản đi về công tác giám định.

2. Những hồ sơ, tài liệu nào trong Viện kiểm sát nhân dân không phải lưu trữ vĩnh viễn?
Bên cạnh các hồ sơ phải lưu trữ vĩnh viễn, Quy định ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC còn xác định thời hạn lưu trữ 05 năm, 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc 70 năm đối với từng loại hồ sơ, tài liệu. Cụ thể:
|
Thời hạn lưu trữ |
Một số loại hồ sơ, tài liệu |
|
05 năm |
Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác ngày, tuần, tháng trên các lĩnh vực hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các đơn vị trực thuộc và Viện kiểm sát nhân dân các cấp |
|
10 năm |
Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác quý, 6 tháng, 9 tháng; sổ ghi biên bản các cuộc họp giao ban; sổ tay công tác của lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp |
|
20 năm |
Hồ sơ triển khai thực hiện nghị quyết, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành Kiểm sát nhân dân; hồ sơ hội nghị tổng kết, sơ kết công tác |
|
50 năm |
Hồ sơ kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm; hồ sơ đình chỉ/tạm đình chỉ điều tra vụ án và bị can; hồ sơ kiểm sát thi hành án |
|
70 năm |
Hồ sơ kiểm sát giảm án, tha trước thời hạn |
Đối với hồ sơ giải quyết đơn, Quy định phân biệt thời hạn lưu trữ theo hình phạt:
- Hình phạt tù chung thân: Lưu trữ vĩnh viễn.
- Hình phạt tù có thời hạn: Lưu trữ 50 năm.
Đối với hồ sơ, tài liệu chương trình công tác thống kê tội phạm hình sự, thời hạn lưu trữ được xác định như sau:
- Năm và nhiều năm: Lưu trữ vĩnh viễn.
- 6 tháng: Lưu trữ 10 năm.
- Báo cáo chuyên đề đột xuất: Lưu trữ 10 năm.
Các thời hạn nêu trên được quy định cụ thể tại Mục A và Mục B Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-VKSTC.
3. Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân áp dụng từ khi nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC, Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 18/9/2026.
Khoản 2 Điều 4 Thông tư này quy định, kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, các quy định, hướng dẫn về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành hết hiệu lực.
Đối với hồ sơ, tài liệu đã được thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu trước ngày Thông tư này này có hiệu lực, khoản 3 Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định:
“Đối với hồ sơ, tài liệu đã được thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo thời hạn lưu trữ đã được xác định.”
Ngoài ra, khoản 3 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định trường hợp pháp luật có quy định khác về nội dung, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát nhân dân thì áp dụng theo quy định đó.
Về phạm vi áp dụng, theo Điều 1 Thông tư này, thời hạn lưu trữ được quy định đối với hồ sơ, tài liệu giấy, tài liệu điện tử và vật mang tin khác hình thành trong lĩnh vực hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân. Thông tư không quy định thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ, tài liệu của Viện kiểm sát quân sự.
Trên đây là thông tin về “Những hồ sơ, tài liệu nào trong Viện kiểm sát nhân dân phải lưu trữ vĩnh viễn?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 14/2026/TT-VKSTC trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan...
RSS