Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các tỉnh, thành 2026

Một trong những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người lao động là thời hạn báo cáo khám sức khỏe định kỳ. Bài viết tổng hợp quy định tại 34 tỉnh, thành năm 2026.

1. Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các tỉnh, thành 2026

Dưới đây là thời hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các tỉnh, thành phố:

STT

Tên tỉnh, thành phố

Thời hạn nộp báo cáo

Văn bản hướng dẫn

1

TP. Hà Nội

Trước tháng 11/2026

Công văn 6347/SNV-VLATLĐ ngày 21/8/2026 của Sở Nội vụ Hà Nội về việc đôn đốc thực hiện khám sức khỏe định kỳ và cập nhật dữ liệu khám sức khỏe đối với người lao động

2

TP. Hồ Chí Minh

- Công ty, Tổng Công ty, doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (HCM) tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trước ngày 31/10/2026.

- Thời hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ người lao động TPHCM 2026 trong vòng 03 ngày kể từ ngày tổ chức khám sức khỏe.

Công văn 16093/SNV-VLATLĐ ngày 17/08/2026 của Sở Nội vụ về đôn đốc việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

3

TP. Hải Phòng

- Báo cáo lần đầu số liệu đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc tính từ ngày 01/01/2026 đến thời điểm báo cáo.

- Báo cáo định kỳ hằng tháng: cập nhật số liệu biến động chậm nhất sau 05 ngày kể từ khi có dữ liệu mới phát sinh.

Công văn 3843/SNV-LĐVL ngày 04/7/2026 của Sở Nội vụ Hải Phòng về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho người lao động và báo cáo nhanh tình hình khám sức khỏe.

4

TP. Đồng Nai

Các doanh nghiệp chưa tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thì thực hiện trước ngày 30/10/2026 và thực hiện báo cáo kết quả khám theo đường dẫn trực tuyến.

Công văn 4470/SNV-LĐ ngày 27/7/2026 của Sở Nội Thành phố Đồng Nai vụ về việc phối hợp triển khai đôn đốc các doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ năm 2026

5

Lạng Sơn

Báo cáo gửi về Sở Nội vụ trước ngày 21/8/2026 (qua Phòng Lao động, Việc làm - Bảo hiểm xã hội)

Công văn 2632/SNV-LĐVL của Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn về việc triển khai thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026

6

Nghệ An

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường thực hiện khám trước 31/10/2026.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh thực hiện khám trước 31/12/2026.

Công văn 9691/UBND-VX ngày 03/8/2026 của UBND tỉnh về việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.

Tiếp tục cập nhật...

Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại 34 tỉnh, thành
Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại các tỉnh, thành 2026 (Ảnh minh họa)

2. Người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần?

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015:

Điều 21.  Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động

1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Như vậy, hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động.

Quy định này áp dụng đối với người lao động nói chung, không phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, số lượng lao động hay lĩnh vực hoạt động. Vì vậy, doanh nghiệp ít lao động, chỉ làm công việc văn phòng hoặc không có yếu tố nguy hiểm vẫn phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ.

Một số nhóm người lao động phải được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần, gồm:

  • Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • Người lao động là người khuyết tật;
  • Người lao động chưa thành niên;
  • Người lao động cao tuổi.

Như vậy, tần suất khám sức khỏe định kỳ được xác định như sau:

  • Người lao động thông thường: Ít nhất 01 lần/năm.
  • Người lao động thuộc nhóm cần được theo dõi sức khỏe đặc biệt: Ít nhất 02 lần/năm.

3. Nội dung khám sức khỏe định kỳ gồm những gì?

Theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT, nội dung khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được xác định theo từng nhóm tuổi.

Đối với người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, việc khám sức khỏe được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, bao gồm:

  • Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể, mạch và huyết áp;
  • Khám nội khoa;
  • Khám ngoại khoa;
  • Khám mắt;
  • Khám tai - mũi - họng;
  • Khám răng - hàm - mặt;
  • Khám da liễu.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, các nội dung cận lâm sàng được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, căn cứ vào tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh, dấu hiệu bất thường và các yếu tố nguy cơ của người được khám.

Riêng lao động nữ, ngoài các nội dung khám chung, còn phải được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Đây là nội dung bắt buộc theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, không phải hạng mục mà doanh nghiệp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tùy ý loại bỏ.

Sau khi hoàn thành việc khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải ghi nhận kết quả, kết luận và phân loại sức khỏe theo quy định. Nếu phát hiện dấu hiệu bệnh lý hoặc yếu tố nguy cơ, bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra chuyên sâu, tư vấn điều trị hoặc chuyển người lao động đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp.

4. Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.

Tuy nhiên, mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Cụ thể, khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân; đồng thời điểm b khoản 2 Điều 7 xác định doanh nghiệp là tổ chức bị áp dụng mức phạt gấp 2 lần.

Do đó, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt từ 2 triệu đồng đến 6 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, theo điểm a khoản 11 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là:

  • Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định;
  • Trường hợp người lao động đã tự đi khám, doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Như vậy, từ ngày 10/09/2026, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không chỉ có thể bị phạt tối đa 150 triệu đồng mà còn phải tổ chức khám hoặc hoàn trả chi phí khám cho người lao động.

Trên đây là thông tin về Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại 34 tỉnh, thành 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Nghị định 227/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội có thể làm thay đổi nơi ở và sinh hoạt của nhiều hộ gia đình. Vì vậy, nắm rõ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là cơ sở để người dân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con từ 18 tuổi trở lên không phải lúc nào cũng bị loại khỏi diện người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định riêng trường hợp con đang học và đáp ứng điều kiện về thu nhập. Vậy con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, đồng thời bổ sung các trường hợp miễn, giảm thuế áp dụng cho một số đối tượng và loại thu nhập cụ thể. Vậy Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trường hợp được xét giảm thuế, cách xác định số thuế được giảm và mức độ thiệt hại làm căn cứ giảm thuế. Vậy bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Việc kết nối và trao đổi văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia đòi hỏi các cơ quan, tổ chức phải có tài khoản quản trị và thực hiện phân quyền cho người sử dụng. Vậy tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào? 

 

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia giúp các cơ quan, tổ chức trao đổi và xử lý công việc trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, giá trị pháp lý của văn bản còn phụ thuộc vào việc ký số theo quy định. Vậy văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

 

 

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức được thực hiện thông qua hệ thống kết nối, liên thông nhằm phục vụ công tác quản lý và điều hành. Quyết định 43/2026/QĐ-TTg đã ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống này. Vậy Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

 

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Khi bị cưỡng chế thi hành án, ngoài nghĩa vụ theo bản án, quyết định của Tòa án, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí phát sinh trong quá trình cưỡng chế. Vậy doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?