5 điều cần biết khi gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng

Chứng chỉ năng lực xây dựng là chứng chỉ quan trọng mà các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cần phải có. Vậy cần biết gì khi gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng?

1. Chứng chỉ năng lực xây dựng có thời hạn bao lâu?

Chứng chỉ năng lực xây dựng có thời hạn bao lâu?
Chứng chỉ năng lực xây dựng có thời hạn bao lâu? (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại khoản 5 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thời hạn của chứng chỉ năng lực được quy định cụ thể như sau:

Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm đối với cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng của chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ. Trong trường hợp cấp điều chỉnh hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hay cấp lại do chứng chỉ cũ còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc thông tin sai thì thời hạn được tính theo chứng chỉ được cấp trước đó.

Như vậy, hiện nay pháp luật quy định chứng chỉ năng lực xây dựng có thời hạn 10 năm.

2. Trường hợp nào được gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 27 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, quy định tổ chức đề nghị gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng trong thời hạn 06 tháng tính đến thời điểm chứng chỉ năng lực hết hiệu lực. 

Trường hợp sau thời hạn này mà tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động xây dựng thì đề nghị cấp chứng chỉ năng lực như đối với trường hợp cấp chứng chỉ lần đầu.

Như vậy, trong trường hợp chứng chỉ năng lực xây dựng còn 06 tháng hết hiệu lực thì phải gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng.

3. Hồ sơ gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng 2026

Hồ sơ gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng 2026
Hồ sơ gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng 2026 (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 29 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng gồm có:

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, sử dụng theo Mẫu số 04 Phụ lục IV được ban hành kèm Nghị định 35/2023/NĐ-CP.

- Bản sao chứng thực/bản sao điện tử có giá trị pháp lý/kê khai mã số chứng chỉ năng lực được cấp trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực xây dựng.

Lưu ý: Người đại diện pháp luật của tổ chức kê khai và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của các thông tin được kê khai và các tài liệu trong hồ sơ.

Tổ chức được cấp gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng khi nộp hồ sơ trong thời hạn quy định có nhân sự và kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực đề nghị gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng theo kê khai đáp ứng điều kiện được cấp chứng chỉ năng lực. 

Trong đó, kinh nghiệm của tổ chức đã/đang thực hiện phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động và hạng năng lực.

4. Hình thức nộp hồ sơ gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 90 Nghị định 15/2021/NĐ-CP thì có thể nộp hồ sơ gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng đến cơ quan thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng qua các phương thức sau đây:

- Nộp qua mạng trực tuyến.

- Nộp qua đường bưu điện.

- Nộp trực tiếp cho cơ quan thẩm quyền

Như vậy, hiện nay có thể nộp hồ sơ gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng theo 03 phương thức nêu trên. Tuỳ theo phương thức nào phù hợp để người có nhu cầu có thể lựa chọn.

5. Gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng mất bao lâu?

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 90 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại điểm b khoản 31 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, cụ thể:

- Đối với trường hợp cấp chứng chỉ năng lực xây dựng lần đầu, điều chỉnh hạng, và điều chỉnh, bổ sung, gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng: Trong vòng 20 ngày tính từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng có trách nhiệm phải cấp chứng chỉ năng lực trong vòng 20 ngày.

- Đối với trường hợp cấp lại chứng chỉ năng lực xây dựng: Trong vòng 10 ngày tính từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng có trách nhiệm phải cấp chứng chỉ năng lực.

Trường hợp hồ sơ nộp không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng phải thông báo 01 lần bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực xây dựng trong thời hạn là 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực xây dựng.

Như vậy, dựa theo quy định trên, trường hợp gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng nếu hồ sơ hợp lệ thì tổ chức nộp hồ sơ sẽ được gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng trong thời hạn 20 ngày kể từ khi cơ quan thẩm quyền nhận được hồ sơ gia hạn chứng chỉ hợp lệ.

Trên đây là những thông tin về 5 điều cần biết khi gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng các trường hợp người nộp thuế được giảm nghĩa vụ về kê khai hoặc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy cụ thể Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết không phải mọi khoản chi phát sinh đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vậy những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định trước khi đưa vào sử dụng. Vậy, nếu không thực hiện các thủ tục này thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải đáp ứng yêu cầu về trình độ tương ứng với từng hoạt động hóa chất. Trường hợp không bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc sử dụng người không đáp ứng yêu cầu chuyên môn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP. Vậy không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Việc khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phải bảo đảm thông tin chính xác, kèm theo các tài liệu theo quy định và cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu. Trường hợp không thực hiện đúng, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính. Vậy Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định các mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau tùy theo chức danh, vị trí và đặc thù công việc của người hoạt động nghệ thuật biểu diễn. Bên cạnh mức hưởng. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn, ngoài diễn viên còn có đội ngũ trực tiếp phục vụ quá trình luyện tập, biểu diễn như nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ. Vậy nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không và mức hưởng là bao nhiêu theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP?