Doanh nghiệp có thể vay, mượn tiền của giám đốc để phục vụ hoạt động kinh doanh. Vậy doanh nghiệp vay, mượn tiền của giám đốc phát sinh quan hệ liên kết trong trường hợp nào?
- 1. Doanh nghiệp vay, mượn tiền của giám đốc phát sinh quan hệ liên kết trong trường hợp nào?
- 2. Điều kiện xác định phát sinh quan hệ liên kết khi vay, mượn tiền của giám đốc
- 3. Vay, mượn tiền của người thân của giám đốc có phát sinh quan hệ liên kết không?
- 4. Doanh nghiệp phát sinh quan hệ liên kết phải kê khai thế nào?
1. Doanh nghiệp vay mượn tiền của giám đốc phát sinh quan hệ liên kết trong trường hợp nào?
Điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có phát sinh giao dịch vay, mượn với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp được xác định có quan hệ liên kết nếu giá trị giao dịch đạt ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế.
Đồng thời, theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty.
Cụ thể, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Do đó, nếu giám đốc là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp thì việc vay, mượn tiền của giám đốc sẽ làm phát sinh quan hệ liên kết khi đạt mức nêu trên.

2. Điều kiện xác định phát sinh quan hệ liên kết khi vay, mượn tiền của giám đốc
Theo điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, để giao dịch vay, mượn tiền của giám đốc làm phát sinh quan hệ liên kết, cần xác định các yếu tố sau:
- Về chủ thể giao dịch: bên cho doanh nghiệp vay, mượn phải là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp. Do đó, đối với giám đốc, cần xác định người này có thực tế thuộc trường hợp điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hay không.
- Về loại giao dịch: quy định áp dụng đối với các giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn giữa doanh nghiệp với cá nhân nêu trên.
- Về giá trị giao dịch: giá trị khoản vay, cho vay, mượn hoặc cho mượn phải đạt ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế.
3. Vay, mượn tiền của người thân của giám đốc có phát sinh quan hệ liên kết không?
Điểm l khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP không chỉ áp dụng với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp mà còn áp dụng khi doanh nghiệp vay, cho vay, mượn, cho mượn đạt mức ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định này, bao gồm:
- Vợ, chồng;
- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi;
- Cha dượng, mẹ kế;
- Cha mẹ vợ, cha mẹ chồng;
- Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng;
- Con dâu, con rể;
- Anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha;
- Anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha;
- Ông bà nội, ông bà ngoại;
- Cháu nội, cháu ngoại;
- Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
Do đó, khi giao dịch vay, mượn được thực hiện với cá nhân thuộc các quan hệ trên, doanh nghiệp cũng cần đối chiếu mức ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch để xác định quan hệ liên kết.
4. Doanh nghiệp phát sinh quan hệ liên kết phải kê khai thế nào?
Điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đồng thời, điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định này cũng quy định người nộp thuế phải lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, trong đó có:
- Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết;
- Hồ sơ quốc gia;
- Hồ sơ toàn cầu;
- Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Tuy nhiên, Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp được miễn kê khai hoặc miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Cụ thể:
- Miễn kê khai xác định giá tại Mục III, Mục IV Phụ lục I và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết cùng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, cùng mức thuế suất và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
- Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu tổng doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng.
- Người nộp thuế đã ký Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được miễn lập hồ sơ đối với giao dịch thuộc phạm vi thỏa thuận.
- Người nộp thuế có doanh thu dưới 500 tỷ đồng, không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác, sử dụng tài sản vô hình và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần theo mức quy định đối với từng lĩnh vực: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15%.
Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp vay mượn tiền của giám đốc phát sinh quan hệ liên kết trong trường hợp nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 255/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản, Văn bản liên quan...
RSS