Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết không phải mọi khoản chi phát sinh đều được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vậy những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

1. Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, các khoản chi liên quan đến giao dịch liên kết có thể không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu không phù hợp bản chất giao dịch độc lập, không góp phần tạo doanh thu, giá trị gia tăng hoặc thuộc nhóm chi phí dịch vụ không được trừ.

Ngoài ra, chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết còn chịu giới hạn riêng. Cụ thể, có thể chia thành các nhóm sau:

  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết nhưng bên liên kết không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh có liên quan;
  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết có quy mô hoạt động không tương xứng với giá trị giao dịch;
  • Chi phí thanh toán cho bên liên kết cư trú tại nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không tạo doanh thu, giá trị gia tăng cho doanh nghiệp;
  • Một số khoản chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết;
  • Phần chi phí lãi vay vượt giới hạn được trừ theo quy định.
Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp? (Ảnh minh họa)

2. Những khoản chi thanh toán cho bên liên kết nào không được trừ?

Khoản 1 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định chi phí của giao dịch liên kết:

  • Không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc 
  • Không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế 

không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ. Trong đó gồm 03 trường hợp sau:

2.1. Chi phí trả cho bên liên kết không thực hiện hoạt động liên quan

Theo điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, không được trừ khoản chi phí thanh toán cho bên liên kết nếu bên liên kết:

- Không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế;

- Không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế.

Như vậy, việc doanh nghiệp có chứng từ thanh toán cho bên liên kết chưa đủ để khoản chi được tính vào chi phí được trừ. Bên nhận khoản thanh toán phải thực sự có hoạt động, quyền lợi hoặc trách nhiệm liên quan đến hàng hóa, tài sản, dịch vụ được cung cấp.

2.2. Chi phí trả cho bên liên kết có quy mô hoạt động không tương xứng

Theo điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chi phí không được trừ còn bao gồm khoản thanh toán cho bên liên kết tuy có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng các nội dung saukhông tương xứng với giá trị giao dịch mà bên liên kết nhận được từ người nộp thuế:

  • Quy mô tài sản; 
  • Số lượng nhân viên; 
  • Chức năng sản xuất, kinh doanh

Quy định này yêu cầu giá trị khoản thanh toán phải phù hợp với quy mô và chức năng thực tế mà bên liên kết thực hiện.

2.3. Chi phí trả cho bên liên kết tại nơi không thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, không được trừ khoản chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nếu khoản chi này không góp phần tạo ra doanh thu hoặc giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

Ở trường hợp này, điều kiện cần chú ý là khoản chi không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

3. Chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết nào không được trừ?

Theo điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP liệt kê các khoản chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, gồm:

  • Chi phí phát sinh từ dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác;
  • Chi phí đối với dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của bên liên kết;
  • Chi phí đối với dịch vụ tính phí trùng lặp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ mà không xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế;
  • Chi phí đối với dịch vụ mà về bản chất là lợi ích người nộp thuế có được do là thành viên của một tập đoàn;
  • Khoản chi phí bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết, trong khi bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.

4. Chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được trừ đến mức nào?

Ngoài các khoản chi nêu trên, khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng giới hạn đối với chi phí lãi vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo đó, 

Mức chi phí lãi vay được trừ tối đa = 30% × [Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + (Chi phí lãi vay - Lãi tiền gửi - Lãi cho vay) + Chi phí khấu hao]

Như vậy, phần chi phí lãi vay vượt giới hạn 30% nêu trên không được trừ trong kỳ tính thuế đó.

Tuy nhiên, đây không phải khoản chi bị loại vĩnh viễn. Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định này, phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo nếu tổng chi phí lãi vay được trừ của kỳ sau thấp hơn mức giới hạn.

Thời gian chuyển chi phí lãi vay được tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh phần chi phí lãi vay không được trừ.

5. Trường hợp nào không áp dụng giới hạn 30% chi phí lãi vay?

Giới hạn chi phí lãi vay nêu trên không áp dụng cho mọi khoản vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Theo điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, quy định giới hạn 30% không áp dụng đối với:

  • Khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo pháp luật về các tổ chức tín dụng;
  • Khoản vay của tổ chức kinh doanh bảo hiểm;
  • Khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
  • Khoản vay ưu đãi của Chính phủ theo phương thức Chính phủ vay nước ngoài rồi cho doanh nghiệp vay lại;
  • Khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, gồm chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững;
  • Khoản vay đầu tư các chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước, như nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác.

Đồng thời, người nộp thuế phải kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin về "Những chi phí giao dịch liên kết nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?" theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định riêng các trường hợp người nộp thuế được giảm nghĩa vụ về kê khai hoặc lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy cụ thể Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định trước khi đưa vào sử dụng. Vậy, nếu không thực hiện các thủ tục này thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải đáp ứng yêu cầu về trình độ tương ứng với từng hoạt động hóa chất. Trường hợp không bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc sử dụng người không đáp ứng yêu cầu chuyên môn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP. Vậy không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Việc khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phải bảo đảm thông tin chính xác, kèm theo các tài liệu theo quy định và cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu. Trường hợp không thực hiện đúng, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính. Vậy Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định các mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau tùy theo chức danh, vị trí và đặc thù công việc của người hoạt động nghệ thuật biểu diễn. Bên cạnh mức hưởng. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn, ngoài diễn viên còn có đội ngũ trực tiếp phục vụ quá trình luyện tập, biểu diễn như nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ. Vậy nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không và mức hưởng là bao nhiêu theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP?