Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp người nộp thuế có giao dịch liên kết được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết. Vậy doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?
- 1. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?
- 2. Tỷ suất lợi nhuận để được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết được xác định thế nào?
- 2.1. Mức tỷ suất lợi nhuận áp dụng cho từng lĩnh vực
- 2.2. Doanh nghiệp hoạt động nhiều lĩnh vực xác định tỷ suất thế nào?
- 3. Không áp dụng mức tỷ suất lợi nhuận quy định thì có phải lập hồ sơ giao dịch liên kết không?
- 4. Được miễn lập hồ sơ có phải kê khai giao dịch liên kết không?
- 5. Được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết có còn phải áp dụng giới hạn chi phí lãi vay không?
1. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?
Điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
- Không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình;
- Có doanh thu dưới 500 tỷ đồng;
- Áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần theo mức quy định đối với từng lĩnh vực kinh doanh.
Như vậy, doanh thu dưới 500 tỷ đồng không phải là điều kiện duy nhất để doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ. Doanh nghiệp còn phải đáp ứng yêu cầu về hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình và tỷ suất lợi nhuận tương ứng với lĩnh vực hoạt động.

2. Tỷ suất lợi nhuận để được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết được xác định thế nào?
Điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng muốn được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần theo mức tương ứng với lĩnh vực hoạt động.
2.1. Mức tỷ suất lợi nhuận áp dụng cho từng lĩnh vực
Mức tỷ suất lợi nhuận được quy định như sau:
|
Lĩnh vực |
Tỷ suất lợi nhuận |
|
Phân phối |
Từ 5% trở lên |
|
Sản xuất |
Từ 10% trở lên |
|
Gia công |
Từ 15% trở lên |
Như vậy, doanh nghiệp phải căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của mình để áp dụng mức tỷ suất tương ứng.
2.2. Doanh nghiệp hoạt động nhiều lĩnh vực xác định tỷ suất thế nào?
Cũng tại điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, cách áp dụng tỷ suất đối với doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực được xác định theo khả năng hạch toán doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực.
- Nếu hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực: áp dụng mức tỷ suất tương ứng đối với từng lĩnh vực.
- Nếu hạch toán riêng được doanh thu nhưng không hạch toán riêng được chi phí: phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực, sau đó áp dụng mức tỷ suất tương ứng.
- Nếu không hạch toán riêng được cả doanh thu và chi phí: áp dụng mức tỷ suất của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
Trường hợp doanh nghiệp không áp dụng mức tỷ suất lợi nhuận theo quy định trên thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
3. Không áp dụng mức tỷ suất lợi nhuận quy định thì có phải lập hồ sơ giao dịch liên kết không?
Điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định rõ: Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Như vậy, doanh nghiệp dù có doanh thu dưới 500 tỷ đồng nhưng không áp dụng mức tỷ suất tương ứng với lĩnh vực hoạt động thì không được sử dụng căn cứ này để miễn lập hồ sơ.
Điểm cần lưu ý là điều kiện doanh thu chỉ xác định phạm vi doanh nghiệp có thể được xem xét miễn. Việc doanh nghiệp có thực sự được miễn hay không còn phụ thuộc vào việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại điểm c khoản 2 Điều 20.
4. Được miễn lập hồ sơ có phải kê khai giao dịch liên kết không?
Khoản 2 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định được miễn lập hồ sơ vẫn phải kê khai giao dịch liên kết.
Cụ thể, người nộp thuế thuộc các trường hợp tại khoản này vẫn có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Theo hướng dẫn tại Phụ lục I, trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo điểm c khoản 2 Điều 20 thì vẫn phải kê khai các Mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng.
Quy định này khác với trường hợp tại khoản 1 Điều 20. Theo khoản 1 Điều 20, người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại khoản này được:
- Miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết.
- Được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Trong khi đó, doanh nghiệp thuộc trường hợp doanh thu dưới 500 tỷ đồng chỉ được miễn lập hồ sơ, không được miễn nghĩa vụ kê khai.
Vì vậy, dù không phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nội dung kê khai theo Phụ lục I tương ứng với trường hợp của mình.
5. Được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết có còn phải áp dụng giới hạn chi phí lãi vay không?
Khoản 3 Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết vẫn phải áp dụng giới hạn chi phí lãi vay.
Cụ thể, người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai hoặc miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết vẫn xác định tổng chi phí lãi vay được trừ theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Chi phí lãi vay thuần + Chi phí khấu hao
Trong đó:
Chi phí lãi vay thuần = Chi phí lãi vay - Lãi tiền gửi - Lãi cho vay
Như vậy, việc được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không làm mất đi nghĩa vụ áp dụng quy định về giới hạn chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Trên đây là thông tin về "Doanh nghiệp có doanh thu dưới 500 tỷ đồng được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi nào?" theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
RSS