Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định lại khái niệm, tiêu chí và cách phân loại doanh nghiệp công nghệ cao, đồng thời phân biệt rõ doanh nghiệp công nghệ cao với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất, doanh nghiệp phải đáp ứng những tiêu chí nào và được phân loại ra sao?

1. Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?


Theo khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao. Đây là khái niệm pháp lý được áp dụng từ ngày Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực.
Cụ thể, khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025 quy định:

“Doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.”

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm hoặc dịch vụ do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường. Trong khi đó, khoản 7 Điều 3 xác định doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao là doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

Như vậy, theo cách quy định của Luật Công nghệ cao 2025, khái niệm doanh nghiệp công nghệ cao không chỉ gắn với việc sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao mà còn gắn với hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.

Tuy nhiên, để được xác định là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp không chỉ căn cứ vào định nghĩa tại khoản 8 Điều 3 mà còn phải đáp ứng các tiêu chí cụ thể tại Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025.

Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất?
Doanh nghiệp công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? (Ảnh minh họa)

2. Doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng những tiêu chí nào?


Theo khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15, đồng thời phải đáp ứng thêm các tiêu chí riêng về công nghệ, doanh thu, hoạt động nghiên cứu và phát triển.


2.1. Trước hết phải đáp ứng tiêu chí của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao


Theo khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao phải đáp ứng 02 nhóm tiêu chí.

  • Thứ nhất, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025 và thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật.
  • Thứ hai, doanh nghiệp phải áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực, nước ngoài.

Đối với sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, khoản 1 Điều 6 Luật Công nghệ cao 2025 quy định sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chí:

  • Được tạo ra từ một hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển;
  • Có tỷ trọng giá trị gia tăng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm;
  • Có khả năng xuất khẩu hoặc thay thế sản phẩm nhập khẩu.

Như vậy, tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao trước hết được xây dựng trên nền tảng các điều kiện áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.


2.2. Phải đáp ứng thêm tiêu chí riêng của doanh nghiệp công nghệ cao


Ngoài các tiêu chí tại khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 yêu cầu doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng thêm 02 nhóm tiêu chí.

Một là, tiêu chí về công nghệ.

Theo điểm a khoản 2 Điều 15, doanh nghiệp phải thuộc một trong các trường hợp:

  • Sở hữu công nghệ;
  • Đồng sở hữu công nghệ;
  • Có quyền sử dụng hợp pháp công nghệ; hoặc
  • Có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật, để phát triển và ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao.

Hai là, tiêu chí về hoạt động của doanh nghiệp.

Theo điểm b khoản 2 Điều 15, doanh nghiệp phải đáp ứng tiêu chí về:

  • Doanh thu;
  • Chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam;
  • Lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

Luật Công nghệ cao 2025 đồng thời giao Chính phủ quy định chi tiết Điều 15, trong đó bao gồm thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc đáp ứng các tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao. Nội dung này được quy định tại khoản 7 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025.


3. Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?


Một nội dung đáng chú ý của Luật Công nghệ cao 2025 là doanh nghiệp công nghệ cao được phân thành 02 nhóm.
Theo khoản 3 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao gồm:

  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;
  • Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2.

 

3.1. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1


Theo khoản 4 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí tại khoản 2 Điều 15 và đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao; hoặc
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ cao đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu do Chính phủ quy định theo ngành, lĩnh vực; đồng thời tổng mức chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam hằng năm đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào.

Như vậy, ngoài các tiêu chí chung của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhóm 1 còn phải đáp ứng thêm điều kiện về hoạt động nghiên cứu và phát triển hoặc điều kiện về tỷ lệ nội địa hóa gắn với mức chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam.


3.2. Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2


Theo khoản 5 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều này.

Có nghĩa là doanh nghiệp nhóm 2 phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chung đối với doanh nghiệp công nghệ cao tại khoản 2 Điều 15 nhưng không thuộc trường hợp phải đáp ứng thêm một trong các tiêu chí quy định cho doanh nghiệp nhóm 1 tại khoản 4 Điều này.


4. Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng chính sách gì?


Chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ cao được quy định tại Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025.
Trước hết, theo khoản 2 Điều 16, cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao trong doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về:

  • Đào tạo, bồi dưỡng;
  • Nghiên cứu khoa học;
  • Phát triển công nghệ;
  • Lao động;
  • Nhà ở;
  • Xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú;
  • Cấp giấy phép lao động;
  • Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân,

Theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đối với chính doanh nghiệp, mức chính sách được xác định theo từng nhóm.
Theo điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất theo pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong khi đó, theo điểm c khoản 3 Điều 16, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Ngoài ra, khoản 4 Điều 16 Luật Công nghệ cao 2025 quy định doanh nghiệp thuộc Điều 15 được áp dụng cơ chế chấp nhận rủi ro theo Điều 9 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.


5. Phân biệt doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao


Luật Công nghệ cao 2025 quy định riêng hai khái niệm này.

Theo khoản 7 Điều 3, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao là doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao.

Trong khi đó, theo khoản 8 Điều 3, doanh nghiệp công nghệ cao ngoài việc sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao còn phải có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.

Sự khác nhau này tiếp tục được thể hiện tại Điều 15:  Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 15; còn doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1 và thêm các tiêu chí tại khoản 2 Điều 15 về quyền đối với công nghệ, doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam cũng như lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển.

Do đó, khi xác định một doanh nghiệp có thuộc diện doanh nghiệp công nghệ cao hay không, cần căn cứ đồng thời vào khái niệm tại khoản 8 Điều 3 và các tiêu chí tại Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025.


6. Quy định mới về doanh nghiệp công nghệ cao áp dụng từ khi nào?


Theo khoản 1 Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025, Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Đồng thời, khoản 2 Điều 26 quy định Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung qua một số luật, hết hiệu lực kể từ ngày Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực, trừ các trường hợp chuyển tiếp được Luật quy định.

Đối với giấy chứng nhận đã được cấp theo Luật Công nghệ cao 2008, khoản 1 Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025 quy định các loại giấy chứng nhận còn thời hạn sau ngày Luật mới có hiệu lực thì tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận.

Như vậy, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định mới nhất là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao và có hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tại Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025. Luật cũng chia doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2 để áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tương ứng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Khi hóa chất cần kiểm soát đặc biệt xảy ra sự cố, thất thoát hoặc hao hụt bất thường, tổ chức, cá nhân phải cập nhật thông tin theo quy định. Vậy hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị thất thoát, hao hụt bất thường hoặc xảy ra sự cố phải cập nhật thông tin trong bao lâu?

Khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Khi phát sinh hoạt động, sự kiện mới liên quan đến hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, việc cập nhật thông tin được quy định tại Thông tư 154/2026/TT-BCA. Vậy khi phát sinh hoạt động hóa chất, trường hợp nào chỉ cập nhật thông tin mà không tạo mã định danh mới?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định về giao nộp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản như thế nào?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định về giao nộp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản như thế nào?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định về giao nộp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản như thế nào?

Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định từ khâu giao nộp, thu nhận đến cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu địa chất, khoáng sản. Vậy tổ chức, cá nhân phải thực hiện các công việc này như thế nào?

 

Phòng xử án hình sự được bố trí như thế nào, những người tham gia phiên tòa ngồi ở đâu?

Phòng xử án hình sự được bố trí như thế nào, những người tham gia phiên tòa ngồi ở đâu?

Phòng xử án hình sự được bố trí như thế nào, những người tham gia phiên tòa ngồi ở đâu?

Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể cách bố trí phòng xử án hình sự và vị trí của từng người tại phiên tòa. Vậy Hội đồng xét xử, Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và người tham dự được bố trí ở đâu?

 

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng?

Những phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nào trong Công an nhân dân phải kiểm định, thử nghiệm trước khi sử dụng theo Thông tư 150/2026/TT-BCA? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết.

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được quy định như thế nào?

Định mức các khoản chi cho công tác tái hòa nhập cộng đồng được hướng dẫn tại Thông tư 130/2026/TT-BTC. Vậy những khoản chi nào được ngân sách bảo đảm, mức chi được xác định ra sao và kinh phí thực hiện được quản lý như thế nào?

Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Ngày 28/8/2026, Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định về phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính phải kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, so sánh trước khi đưa vào sử dụng chính thức có hiệu lực. Vậy theo Thông tư này, Máy đo nồng độ cồn, thiết bị đo tốc độ, camera giám sát giao thông phải tuân thủ nguyên tắc gì trước khi đưa vào sử dụng?

Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính không?

Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính không?

Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính không?

Thông tư 150/2026/TT-BCA được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026. Vậy Công an cấp xã có được giao quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính theo Thông tư 150/2026/TT-BCA như thế nào? 

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân được tổ chức như thế nào?

Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định về tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự trong Công an nhân dân. Vậy các cơ quan này được tổ chức như thế nào, ai được bổ nhiệm làm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng?