Nghị định 379/2026/NĐ-CP chia người được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác thành nhiều nhóm, tùy theo chức danh, phạm vi sử dụng và mức giá xe. Vậy các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP gồm những ai?
- 1. Các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP
- 1.1 Nhóm được sử dụng thường xuyên mộ xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác
- 1.2 Nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá
- 1.3 Nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, có quy định mức giá
- 1.4 Nhóm được sử dụng xe đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác
- 2. Chế độ sử dụng xe ô tô công của từng nhóm được quy định thế nào?
- 2.1. Nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô
- 2.2. Nhóm được bố trí xe đưa đón, đi công tác
- 3. Xe ô tô công được thay thế, sửa chữa trong trường hợp nào?

1. Các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP
Các chức danh được sử dụng xe công theo Nghị định 379/2026/NĐ-CP được quy định theo các nhóm, cụ thể như sau:
1.1 Nhóm được sử dụng thường xuyên mộ xe ô tô kể cả khi đã nghỉ công tác
Điều 6 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:
“Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác (trừ trường hợp có quy định, quyết định khác của cấp có thẩm quyền), không quy định mức giá:
- Tổng Bí thư.
- Chủ tịch nước.
- Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội.
- Thường trực Ban Bí thư.”
Theo đó, 05 chức danh gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội và Thường trực Ban Bí thư được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả sau khi đã nghỉ công tác.
1.2 Nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá
Điều 7 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:
“Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.”
Nhóm này cũng được sử dụng thường xuyên một xe ô tô và không quy định mức giá, nhưng chế độ sử dụng được áp dụng trong thời gian công tác.
1.3 Nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, có quy định mức giá
Tại Điều 8 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định hai mức như sau:
- Chức danh tại bậc 1 Nhóm II Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị được sử dụng một xe ô tô có mức giá tối đa 1,7 tỷ đồng/xe;
- Chức danh tại bậc 2 Nhóm II được sử dụng một xe ô tô có mức giá tối đa 1,6 tỷ đồng/xe.
Các nhóm chức danh này được xác định theo Quy định 368-QĐ/TW ngày 08/9/2025 và được điều chỉnh theo Kết luận 31-KL/TW ngày 11/5/2026 của Bộ Chính trị, bao gồm các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý.
>> Xem toàn bộ Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị
1.4 Nhóm được sử dụng xe đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác
Theo Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP:
- Chức danh thuộc Nhóm III được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1,5 tỷ đồng/xe;
- Chức danh thuộc bậc 1 Nhóm IV được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1,4 tỷ đồng/xe.
Phạm vi sử dụng xe của nhóm này là đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác, khác với nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô.
2. Chế độ sử dụng xe ô tô công của từng nhóm được quy định thế nào?
2.1. Nhóm được sử dụng thường xuyên một xe ô tô
Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định như sau:
|
Nhóm sử dụng xe |
Phạm vi sử dụng |
Mức giá |
|
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư |
Sử dụng thường xuyên, kể cả khi đã nghỉ công tác |
Không quy định mức giá |
|
Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư và các chức danh tại Điều 7 |
Sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác |
Không quy định mức giá |
|
Bậc 1 Nhóm II |
Sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác |
Tối đa 1,7 tỷ đồng/xe |
|
Bậc 2 Nhóm II |
Sử dụng thường xuyên trong thời gian công tác |
Tối đa 1,6 tỷ đồng/xe |
2.2. Nhóm được bố trí xe đưa đón, đi công tác
Đối với nhóm chức danh thuộc Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV, chế độ sử dụng xe được quy định theo Điều 9 Nghị định 379/2026/NĐ-CP.
“Chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác, có quy định mức giá.”
Trong đó, Nhóm III được sử dụng xe có mức giá tối đa 1,5 tỷ đồng/xe; bậc 1 Nhóm IV được sử dụng xe có mức giá tối đa 1,4 tỷ đồng/xe.
Ngoài phương án bố trí xe, tại khoản 3 Điều 9 nghị định còn cho phép các chức danh thuộc nhóm Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, cụ thể quy định:
“Trường hợp các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này căn cứ tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, phương án nhận khoán và số lượng chức danh nhận khoán kinh phí để xem xét, quyết định việc áp dụng khoán kinh phí và số lượng xe ô tô trang bị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.”
Theo đó, với nhóm được đưa đón và đi công tác, ngoài việc bố trí xe theo tiêu chuẩn, còn có thể áp dụng hình thức khoán kinh phí nếu người có tiêu chuẩn sử dụng xe tự nguyện nhận khoán.
Trường hợp tất cả người thuộc Nhóm III và bậc 1 Nhóm IV của từng bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố đều áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe thì không trang bị xe ô tô phục vụ công tác các chức danh.
3. Xe ô tô công được thay thế, sửa chữa trong trường hợp nào?
Đối với xe phục vụ nhóm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư và nhóm Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư cùng các chức danh tại các Điều 6 và Điều 7, khoản 1 Điều 4 quy định:
“Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này được trang bị, thay thế theo yêu cầu công tác; việc xử lý xe ô tô cũ khi thay thế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản quy định chi tiết thi hành.”
Theo quy định này, xe phục vụ hai nhóm trên được trang bị, thay thế theo yêu cầu công tác. Khi thay xe, xe cũ được xử lý theo pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xe còn lại, khoản 2 Điều 4 Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:
“Xe ô tô không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được thay thế khi đủ điều kiện thanh lý hoặc được xử lý theo các hình thức khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”
Xe được thanh lý khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hết hạn sử dụng, gồm hết thời gian sử dụng để tính hao mòn, khấu hao tài sản hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng theo quy định;
- Đã sử dụng trên 200.000 km đối với xe của cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở chính tại một số địa bàn miền núi, hải đảo, đặc biệt khó khăn theo quy định; đối với các trường hợp còn lại là đã sử dụng trên 250.000 km;
- Xe chưa thuộc hai trường hợp trên nhưng bị hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả. Việc sửa chữa được xác định là không hiệu quả khi chi phí sửa chữa dự kiến, không tính chi phí thay pin hệ thống động cơ điện nếu có, lớn hơn 30% nguyên giá của xe ô tô.
Nghị định 379/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/11/2026, thay thế Nghị định 72/2023/NĐ-CP và Nghị định 153/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Trên đây là thông tin về các chức danh được sử dụng xe công theo quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 379/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS