Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng [năm 2026]

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng vẫn là nguồn đầu tư được nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất. Vậy điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng năm 2026 được quy định như thế nào?

1. Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng năm 2026

Theo Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

Thứ nhất, về tuổi thiết bị:

Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm.

Riêng máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể thì tuổi thiết bị được xác định theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN. Theo đó, tùy từng loại máy móc, thiết bị, giới hạn tuổi thiết bị có thể là 15 năm hoặc 20 năm.

Tuổi thiết bị được tính theo công thức:

Tuổi thiết bị = Năm nhập khẩu - Năm sản xuất.

Tuổi thiết bị được tính theo năm, không tính theo tháng.

Thứ hai, về tiêu chuẩn sản xuất:

Máy móc, thiết bị phải được sản xuất:

  • Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;

  • Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu thì máy móc, thiết bị phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Như vậy, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng phải đáp ứng cả yêu cầu về tuổi thiết bị và tiêu chuẩn sản xuất nêu trên để được phép nhập khẩu.

Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng [năm 2026]

2. Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng từ 05/9/2026

Theo Điều 9 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung các tài liệu sau:

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp.

Trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu.

- Tài liệu về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị.

Tùy trường hợp, doanh nghiệp phải cung cấp một trong các tài liệu sau:

  • Nếu máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc G7 hoặc Hàn Quốc: nộp bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm theo bản dịch sang tiếng Việt về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị đáp ứng Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN;

  • Nếu máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc G7 hoặc Hàn Quốc nhưng không có giấy xác nhận của nhà sản xuất: phải có chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định;

  • Nếu máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc G7 hoặc Hàn Quốc: phải có chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định.

Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 11 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.

Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi hồ sơ nhập khẩu và các tài liệu nêu trên đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp phải có chứng thư giám định thì chứng thư phải ghi kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí nhập khẩu quy định tại Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.

Bên cạnh đó, đối với trường hợp chưa có chứng thư giám định:

Nếu tại thời điểm nộp hồ sơ, doanh nghiệp không có giấy xác nhận của nhà sản xuất và chưa cung cấp được chứng thư giám định thì doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản theo quy định của pháp luật hải quan sau khi nộp cho cơ quan hải quan văn bản đăng ký dịch vụ giám định máy móc, thiết bị có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định.

Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đưa máy móc, thiết bị về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định cho cơ quan hải quan.

Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi hồ sơ, tài liệu đầy đủ, đúng quy định và chứng thư giám định kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí nhập khẩu tại Điều 6.

Trường hợp kết quả giám định cho thấy máy móc, thiết bị không đáp ứng tiêu chí nhập khẩu, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp theo quy định.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Theo Điều 15 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có trách nhiệm:

  • Thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

  • Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại Thông tư 56/2026/TT-BKHCN và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

​Trên đây là thông tin về việc Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng [năm 2026]...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Trường hợp nào bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh?

Bác sĩ bị thu hồi giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong những trường hợp nào? Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh Nghị định 316/2026/NĐ-CP và Nghị định 135/2025/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài: Hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết

Việc sở hữu văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ngày càng phổ biến trong bối cảnh hợp tác giáo dục quốc tế phát triển. Vậy thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thời gian giải quyết trong bao lâu?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì?

Việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến an toàn, dữ liệu cá nhân, minh bạch và trách nhiệm đối với kết quả do AI tạo ra. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nội dung gì? Người sử dụng và đơn vị phát triển AI cần lưu ý những nguyên tắc nào?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Văn bản nào quy định về Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia?

Trí tuệ nhân tạo ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, kéo theo yêu cầu về an toàn, minh bạch, trách nhiệm và bảo vệ quyền con người. Vậy hiện nay, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được quy định tại văn bản nào và gồm những nội dung đáng chú ý gì?