Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

1. Sửa đổi quy định về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Trước đây, theo Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, số 48/2010/QH12 quy định về đối tượng chịu thuế bao gồm:

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

- Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Theo khoản 1 Điều 1 Dự thảo sửa đổi, bổ sung Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi Điều 2 quy định:

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.

- Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.

Như vậy, dự thảo bổ sung rõ đất cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đồng thời thay các tên gọi cũ bằng các nhóm đất tương ứng theo cách phân loại của pháp luật đất đai.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

2. Bổ sung nhiều loại đất công cộng không chịu thuế

Trước đây, theo Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, số 48/2010/QH12 quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

  • Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

  • Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

  • Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 1 Dự thảo sửa đổi, bổ sung Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi Điều 3 quy định:

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh, bao gồm:

  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng.

  • Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo, đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng.

  • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt.

  • Đất có mặt nước chuyên dùng.

  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác.

  • Đất phi nông nghiệp khác theo quy định pháp luật đất đai.

Như vậy, so với Luật hiện hành, dự thảo quy định chi tiết hơn các nhóm đất công cộng không chịu thuế, thay vì chỉ dẫn chiếu chung đến “công trình công cộng khác”. Các loại đất được bổ sung hoặc xác định rõ gồm đất cấp nước, thoát nước; đất phòng, chống thiên tai; đất xử lý chất thải; đất năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối và đất khu vui chơi, sinh hoạt cộng đồng.

Dự thảo cũng bổ sung rõ đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; đất nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt; đồng thời tách riêng và liệt kê cụ thể nhóm đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Theo đó, việc sửa đổi nhằm thống nhất với phân loại đất phi nông nghiệp theo Luật Đất đai năm 2024 và bao quát đầy đủ các loại đất không chịu thuế.

4. Bổ sung nguyên tắc lựa chọn hạn mức đất ở để số thuế phải nộp thấp nhất

Theo điểm b khoản 3 Điều 8 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, số 48/2010/QH12 quy định:

- Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất ở vượt hạn mức thì người nộp thuế được lựa chọn một nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất.

Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010, số 48/2010/QH12 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 dự thảo quy định:

Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức đất ở tại xã, phường, đặc khu nơi có thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất ở vượt hạn mức đất ở hoặc không có thửa đất nào vượt hạn mức đất ở nhưng tổng diện tích các thửa đất vượt hạn mức đất ở thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức đất ở tại xã, phường, đặc khu nơi có quyền sử dụng đất để số thuế phải nộp là thấp nhất.

Như vậy, dự thảo bổ sung trường hợp từng thửa đất không vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất vượt hạn mức và cho phép áp dụng hạn mức tại nơi có đất để số thuế phải nộp thấp nhất.

Đây là thay đổi đáng chú ý đối với người có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh, thành phố, vì hạn mức được lựa chọn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phần diện tích áp dụng thuế suất lũy tiến.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 1 dự thảo, cơ quan thuế sẽ căn cứ hệ thống thông tin quản lý thuế để hỗ trợ người nộp thuế khai thuế và tính số thuế chênh lệch tăng thêm do có nhiều thửa đất ở. Quy định này thay cho cơ chế người nộp thuế tự lập tờ khai tổng hợp như Luật hiện hành.

Bổ sung nguyên tắc lựa chọn hạn mức đất ở để số thuế phải nộp thấp nhất
Bổ sung nguyên tắc lựa chọn hạn mức đất ở để số thuế phải nộp thấp nhất (Ảnh minh họa)

5. Bổ sung miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho cơ sở giáo dục

Khoản 4 Điều 1 dự thảo bổ sung khoản 10 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, số 48/2010/QH12, miễn thuế đối với đất sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục không thuộc trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa.

Diện tích đất được miễn thuế là tổng diện tích đất được nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng theo quy định pháp luật đất đai sử dụng vào mục đích giáo dục và đào tạo (không bao gồm diện tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, thương mại, dịch vụ).

Như vậy, dự thảo mở rộng chính sách miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với cơ sở giáo dục, không chỉ giới hạn ở cơ sở thực hiện xã hội hóa. Tuy nhiên, chỉ phần diện tích thực tế sử dụng cho giáo dục, đào tạo mới được miễn; diện tích dùng cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ vẫn phải chịu thuế theo quy định.

6. Mở rộng miễn thuế TNDN cho cơ sở giáo dục

Trước đây, theo khoản 5 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15 quy định:

- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

Điều 2 dự thảo sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 6 Điều 15, mở rộng đối tượng được miễn thuế gồm:

  • Cơ sở giáo dục công lập;

  • Cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

Các khoản thu nhập được miễn thuế gồm:

  • Thu nhập từ giáo dục, đào tạo;

  • Thu nhập từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ;

  • Thu nhập từ dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục;

  • Lãi tiền gửi ngân hàng;

  • Kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước.

Theo đó, phần thu nhập được miễn thuế phải được sử dụng để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục. Nếu sử dụng không đúng mục đích, cơ sở giáo dục phải kê khai và nộp thuế đối với phần sử dụng sai.

Trường hợp rút vốn hoặc chia lợi tức, cơ sở giáo dục phải:

  • Nộp lại toàn bộ số thuế đã được miễn;

  • Nộp tiền chậm nộp;

  • Chịu tiền phạt nếu có theo pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, dự thảo mở rộng đối tượng được miễn thuế từ cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận sang toàn bộ cơ sở giáo dục công lập và cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Dự thảo cũng quy định cụ thể các nguồn thu nhập được miễn thuế thay vì chỉ quy định nguyên tắc chung như hiện hành.

Đồng thời, phần thu nhập được miễn thuế phải được sử dụng để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục. Nếu sử dụng không đúng mục đích, cơ sở giáo dục phải kê khai và nộp thuế đối với phần sử dụng sai.

Trường hợp rút vốn hoặc chia lợi tức, cơ sở giáo dục phải nộp lại toàn bộ số thuế đã được miễn, đồng thời nộp tiền chậm nộp và tiền phạt nếu có theo pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, quy định mới nhằm tháo gỡ vướng mắc trong việc xác định cơ sở giáo dục đại học công lập “hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận”, đồng thời cụ thể hóa chính sách miễn thuế đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

Trên đây là thông tin về việc Điểm mới Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thưởng lễ 2/9/2026: Người lao động được nhận bao nhiêu?

Thưởng lễ 2/9/2026: Người lao động được nhận bao nhiêu?

Thưởng lễ 2/9/2026: Người lao động được nhận bao nhiêu?

Dịp Quốc khánh 2/9 là một trong những thời điểm người lao động thường quan tâm đến các khoản thưởng, chế độ và quyền lợi được nhận. Vậy năm 2026, pháp luật quy định thế nào về thưởng lễ 2/9 và mức thưởng của người lao động được xác định ra sao?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì?

Người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ nếu đáp ứng đủ điều kiện có thể được xem xét giảm thời hạn chấp hành án. Vậy hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ gồm những gì và được thực hiện theo thủ tục nào?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Xe nhập khẩu có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, doanh nghiệp nhập khẩu phải làm gì?

Từ 01/07/2026, quy định về cách thức thực hiện triệu hồi đối với hàng hóa nhập khẩu có lỗi kỹ thuật được sửa đổi tại Thông tư 45/2026/TT-BXD. Theo đó, người nhập khẩu phải thực hiện một số trách nhiệm cụ thể khi hàng hóa đã đưa ra thị trường thuộc diện phải triệu hồi.

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm việc thế nào?

Sau khi chấp hành xong án phạt tù, người tái hòa nhập cộng đồng có thể được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ nhằm ổn định cuộc sống và tạo sinh kế bền vững. Vậy người chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ học nghề, vay vốn và tìm kiếm việc làm như thế nào theo quy định hiện hành?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non nghỉ công tác trước năm 1995 có thể được nhận trợ cấp một lần?

Giáo viên mầm non từng công tác trong giai đoạn từ năm 1960 đến trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa được hưởng chế độ có thể được nhận trợ cấp một lần. Đây là đề xuất tại dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp đối với giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ.

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/9/2026, tổ chức tín dụng nước ngoài được sử dụng tài khoản VND tại Việt Nam thế nào?

Từ 19/09/2026, quy định về việc sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam có một số nội dung đáng chú ý. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ phạm vi sử dụng tài khoản và các yêu cầu liên quan theo quy định mới.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Bảng so sánh Nghị định 303/2026/NĐ-CP và Nghị định 32/2024/NĐ-CP do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về quản lý và phát triển cụm công nghiệp.

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Cảnh giác: Thuật toán mạng xã hội bị lợi dụng cho các kịch bản lừa đảo

Chỉ với vài dòng lệnh, các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) hiện nay có thể tạo ra một bài viết, hình ảnh, giọng nói hoặc video giả mạo với chất lượng rất cao. Tuy nhiên điều khiến tin giả và các chiêu trò lừa đảo công nghệ cao lan truyền với tốc độ chóng mặt chính là thuật toán đề xuất nội dung của các nền tảng mạng xã hội.