Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.
- 1. Tám nội dung chính trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
- 1.1. Cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn; mục đích đóng cửa mỏ
- 1.2. Đặc điểm khu vực, hiện trạng và kết quả khai thác khoáng sản
- 1.3. Khối lượng, hạng mục và công việc cần thực hiện
- 1.4. Tiến độ thực hiện, dự toán kinh phí và phương án thi công
- 2. Phụ lục, bản đồ và bản vẽ kèm theo đề án đóng cửa mỏ
- 2.1. Danh mục bản đồ, bản vẽ trong đề án
- 2.2. Những hồ sơ, tài liệu pháp lý và kỹ thuật kèm theo
- 3. Mẫu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thời điểm áp dụng
- 3.1. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản lập theo mẫu nào?
- 3.2. Văn bản đề nghị phê duyệt đề án được lập theo mẫu nào?
- 3.3. Thông tư 56/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?
1. Tám nội dung chính trong đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BCT, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm phần thuyết minh, các phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm theo.
Trong đó, khoản 2 Điều 3 quy định:
"Phần thuyết minh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn;
b) Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản;
c) Đặc điểm khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
d) Hiện trạng và kết quả khai thác khoáng sản trong khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
đ) Khối lượng, hạng mục, công trình, công việc cần thực hiện;
e) Tiến độ thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản;
g) Dự toán kinh phí thực hiện;
h) Phương án thi công các hạng mục công trình của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản."
Như vậy, phần thuyết minh phải có đầy đủ 08 nội dung sau:
1.1. Cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn; mục đích đóng cửa mỏ
Điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định, đề án phải xác định cơ sở pháp lý, khoa học, thực tiễn và mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản.
Cụ thể, phần Mở đầu của Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư yêu cầu trình bày:
- Tên đề án, địa điểm thực hiện;
- Thông tin tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ;
- Thông tin đơn vị lập đề án, nếu có;
- Danh sách người trực tiếp tham gia lập đề án;
- Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật làm căn cứ lập đề án;
- Quyết định, ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu, dữ liệu liên quan.
Về mục đích đóng cửa mỏ, Mẫu số 05 hướng dẫn xác định theo từng trường hợp, chẳng hạn:
- Bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác; thống kê trữ lượng đã khai thác và kiểm kê trữ lượng còn lại;
- Bàn giao diện tích đất của khu vực đã đóng cửa mỏ để triển khai dự án hoặc cho cơ quan có thẩm quyền quản lý;
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai tại khu vực đã khai thác;
- Mục đích khác và phải nêu rõ.
Đề án cũng phải xác định những nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được mục đích đóng cửa mỏ.
1.2. Đặc điểm khu vực, hiện trạng và kết quả khai thác khoáng sản
Đề án phải trình bày đặc điểm khu vực đóng cửa mỏ, hiện trạng và kết quả khai thác khoáng sản.
Chương 1 và Chương 2 Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư hướng dẫn cụ thể các thông tin cần làm rõ.
Về đặc điểm khu vực đóng cửa mỏ:
- Vị trí địa lý, tọa độ, ranh giới khu vực đóng cửa mỏ;
- Đặc điểm địa hình, sông suối, khí hậu, giao thông, thông tin liên lạc và điều kiện kinh tế - xã hội;
- Các đối tượng xung quanh khu vực đóng cửa mỏ, bao gồm cả phạm vi trên mặt và dưới sâu;
- Lịch sử khai thác khoáng sản qua từng giai đoạn;
- Thông tin thanh tra, kiểm tra và kết quả khắc phục tồn tại, vi phạm, nếu có.
Về hiện trạng và kết quả khai thác:
- Các thông số cơ bản của thiết kế khai thác mỏ đã được phê duyệt;
- Tiến độ, sản lượng khai thác theo từng năm và trong toàn bộ thời gian khai thác;
- Trữ lượng đã khai thác, trữ lượng còn lại và những sai khác so với thiết kế, nếu có;
- Phương pháp, công nghệ, thiết bị khai thác và hệ thống công trình mỏ;
- Hiện trạng khai trường, bãi thải, sân công nghiệp, khu phụ trợ và các công trình bảo vệ môi trường;
- Những nguy cơ về sụt lún, trượt lở, nứt gãy địa chất hoặc sự cố môi trường;
- Kết quả thực hiện công tác cải tạo, phục hồi môi trường.
Ngoài ra, đề án phải làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, chẳng hạn giấy phép khai thác hết hạn, khai thác không hiệu quả hoặc các nguyên nhân khác được nêu trong Mẫu số 05.
1.3. Khối lượng, hạng mục và công việc cần thực hiện
Đề án phải có nội dung về khối lượng, hạng mục, công trình và công việc cần thực hiện.
Theo Chương 3 Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư, nội dung này phải làm rõ:
- Phương án đóng cửa mỏ phù hợp với hiện trạng khu vực khai thác và quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương;
- Các công trình, hạng mục và biện pháp đóng cửa mỏ;
- Khối lượng công việc cần thực hiện để bảo đảm an toàn sau khi đóng cửa mỏ;
- Biện pháp bảo vệ phần khoáng sản chưa khai thác, nếu có;
- Giải pháp, khối lượng cải tạo và phục hồi môi trường;
- Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cần huy động;
- Biện pháp bảo đảm an toàn khi thi công;
- Việc bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ sau khi đóng cửa.
Trường hợp đề xuất cải tạo, phục hồi môi trường khác với phương án đã được phê duyệt, Mẫu số 05 yêu cầu giải trình rõ lý do thay đổi và căn cứ pháp lý.
Đồng thời, phải lập bảng thống kê khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện và khối lượng còn phải thực hiện.
1.4. Tiến độ thực hiện, dự toán kinh phí và phương án thi công

Theo điểm e, điểm g và điểm h khoản 2 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BCT, đề án còn phải có nội dung về tiến độ, kinh phí và phương án thi công.
Cụ thể, Chương 3, Chương 4 và Chương 5 Mẫu số 05 quy định:
Về tiến độ thực hiện:
- Xác định tiến độ, thời gian hoàn thành từng công việc;
- Xác định tổng thời gian thực hiện đề án;
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng các công trình mỏ và công trình bảo vệ môi trường sau khi có quyết định đóng cửa mỏ.
Về dự toán kinh phí:
- Tính toán chi phí đóng cửa mỏ;
- Xác định cơ sở bảo đảm nguồn kinh phí;
- Tính cả khoản bồi thường thiệt hại do việc đóng cửa mỏ gây ra, nếu có;
- Tách riêng kinh phí thực hiện các hạng mục tại thời điểm lập đề án và chi phí cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện theo phương án được phê duyệt.
Về phương án thi công:
- Xác định phương án và biện pháp tổ chức thi công;
- Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng;
- Biện pháp kỹ thuật, an toàn;
- Cách thức tổ chức thực hiện, bao gồm việc tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hoặc thuê đơn vị khác.
Như vậy, đề án phải xác định được công việc cần làm, thời gian thực hiện, kinh phí dự kiến và cách thức tổ chức thi công, không chỉ mô tả hiện trạng mỏ.
2. Phụ lục, bản đồ và bản vẽ kèm theo đề án đóng cửa mỏ
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định:
"Phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm theo phải phù hợp với nội dung của phần thuyết minh của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản."
Theo đó, các tài liệu kèm theo phải thống nhất với thông tin, khối lượng công việc và phương án thi công được trình bày trong phần thuyết minh.
2.1. Danh mục bản đồ, bản vẽ trong đề án
Theo phần Phụ lục của Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư 56, danh mục bản đồ, bản vẽ gồm:
|
STT |
Bản đồ, bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác tại thời điểm được cấp phép |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ, thể hiện công trình khai thác và công trình phụ trợ |
|
4 |
Bản đồ kết thúc khai thác mỏ theo thiết kế mỏ |
|
5 |
Các bản vẽ mặt cắt địa chất đặc trưng của khu vực đóng cửa mỏ |
|
6 |
Bình đồ phân khối trữ lượng |
|
7 |
Các bản vẽ thiết kế chi tiết hạng mục, công trình đóng cửa mỏ |
|
8 |
Sơ đồ vị trí lấy mẫu, nếu có |
|
9 |
Bản đồ tổng thể khu vực sau khi thực hiện đề án, có thể hiện trên không gian ba chiều (3D) |
|
10 |
Các bản vẽ khác, nếu có |
Ngoài ra, khoản 6 Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định bản đồ trong hồ sơ đóng cửa mỏ được lập theo Mẫu số 15, trên nền bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình quốc gia, sử dụng hệ tọa độ VN-2000 và kinh tuyến trục trung ương.
Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ được quy định theo diện tích khu vực:
|
Diện tích khu vực |
Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ không nhỏ hơn |
|
Dưới 0,5 km² |
1:5.000 |
|
Từ 0,5 km² đến dưới 2 km² |
1:10.000 |
|
Từ 2 km² đến dưới 5 km² |
1:25.000 |
|
Từ 5 km² trở lên |
1:50.000 |
2.2. Những hồ sơ, tài liệu pháp lý và kỹ thuật kèm theo
Theo phần Phụ lục của Mẫu số 05 , các hồ sơ, tài liệu liên quan được liệt kê gồm:
- Giấy phép hoặc quyết định khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Thiết kế cơ sở và các văn bản thẩm định, phê duyệt liên quan;
- Văn bản thông báo thời gian bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, thời gian bắt đầu khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc tài liệu tương đương đã được phê duyệt, giấy phép môi trường và các giấy phép môi trường thành phần;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản hằng năm;
- Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và chứng từ nộp tiền;
- Giấy xác nhận đã ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Thông báo xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ.
Mẫu số 05 còn liệt kê quyết định phê duyệt kết quả xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả thăm dò khoáng sản của Nhà nước và chứng từ nộp tiền liên quan.
Như vậy, phần phụ lục phải cung cấp các tài liệu cần thiết để làm rõ cơ sở pháp lý, tình trạng khai thác, kết quả thực hiện nghĩa vụ và điều kiện thực tế tại khu vực mỏ.
3. Mẫu đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thời điểm áp dụng
Thông tư 56/2026/TT-BCT không quy định cùng một mẫu cho tất cả trường hợp đóng cửa mỏ. Tùy nhóm khoáng sản và khu vực khai thác, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề án hoặc phương án tương ứng.
3.1. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản lập theo mẫu nào?
Điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định:
"Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III (trừ nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên; khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển) được lập theo Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;"
Theo đó, đề án đóng cửa mỏ đối với khoáng sản thuộc phạm vi nêu trên phải được lập theo Mẫu số 05.
Mẫu này gồm phần mở đầu, các chương thuyết minh về hiện trạng và kết quả khai thác, phương pháp và khối lượng đóng cửa mỏ, dự toán kinh phí, tổ chức thi công, phần kết luận và phụ lục.
Đối với các trường hợp khác, khoản 2 Điều 5 quy định sử dụng các mẫu phương án riêng:
|
Trường hợp đóng cửa mỏ |
Mẫu áp dụng |
|
Nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và khí đồng hành cùng các loại nước này |
|
|
Khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ và khu vực biển |
|
|
Trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản |
Như vậy, khi lập tài liệu đóng cửa mỏ, cần xác định chính xác loại khoáng sản và trường hợp đóng cửa mỏ để sử dụng đề án theo Mẫu số 05 hoặc phương án theo Mẫu số 06, 07, 08.
3.2. Văn bản đề nghị phê duyệt đề án được lập theo mẫu nào?
Văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư.
Theo Mẫu số 01, văn bản đề nghị thể hiện các thông tin:
- Tên và thông tin của tổ chức, cá nhân đề nghị;
- Tên mỏ, loại khoáng sản và địa điểm đóng cửa mỏ;
- Giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
- Diện tích đề nghị đóng cửa;
- Thời gian đề nghị thực hiện;
- Lý do đóng cửa mỏ;
- Tọa độ các điểm khép góc của diện tích đề nghị đóng cửa thể hiện trên bản đồ kèm theo;
- Cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật có liên quan.
Cần phân biệt Mẫu số 01 là văn bản đề nghị phê duyệt đề án, còn Mẫu số 05 là nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Đây là hai mẫu tài liệu có mục đích khác nhau.
3.3. Thông tư 56/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?
Điều 7 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định:
"Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026."
Như vậy, Thông tư 56/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 15/9/2026.
Đồng thời, Điều 6 Thông tư quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/7/2025 nhưng đến khi Thông tư có hiệu lực vẫn chưa có kết quả giải quyết.
Theo đó, tổ chức, cá nhân không phải lập lại đề án, phương án hoặc nộp lại hồ sơ theo mẫu mới.
Tuy nhiên, nếu phải hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định pháp luật thì thành phần hồ sơ hoàn thiện, bổ sung được thực hiện theo Thông tư 56/2026/TT-BCT.
Như vậy, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo Điều 3 Thông tư 56/2026/TT-BCT gồm 03 thành phần là phần thuyết minh, phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm theo. Phần thuyết minh phải có đầy đủ 08 nội dung chính; đối với khoáng sản thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5, đề án được lập theo Mẫu số 05.
Trên đây là nội dung về đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BCT cùng các Phụ lục kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ nội dung đề án, danh mục bản đồ, bản vẽ, tài liệu pháp lý và mẫu văn bản đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
RSS