Thông tư 60/2026/TT-BCT ban hành hệ thống biểu mẫu dùng trong quá trình giao nộp, kiểm tra và thu nhận dữ liệu địa chất, khoáng sản. Vậy có những mẫu nào, ai lập và sử dụng trong trường hợp nào?
- 1. Trọn bộ 05 biểu mẫu trong giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
- 2. Mẫu số 1 do tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu lập
- 3. Khi dữ liệu hoặc mẫu vật chưa đạt yêu cầu sử dụng Mẫu số 2 và Mẫu số 3
- 3.1. Mẫu số 2 - Thông báo kết quả kiểm tra dữ liệu giao nộp
- 3.2. Mẫu số 03 - Thông báo kết quả kiểm tra mẫu vật giao nộp
- 4. Khi dữ liệu, mẫu vật đạt yêu cầu sử dụng Mẫu số 04 và Mẫu số 05
- 4.1. Mẫu số 04 - Biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu
- 4.2. Mẫu số 05 - Biên bản giao nhận mẫu vật
1. Trọn bộ 05 biểu mẫu trong giao nộp, thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 60/2026/TT-BCT, có 05 biểu mẫu phục vụ việc giao nộp, kiểm tra và thu nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản. Cụ thể:
|
Mẫu |
Tên biểu mẫu |
Ai lập? |
Sử dụng khi nào? |
|
Danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp |
Tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu |
Gửi kèm khi giao nộp thông tin, dữ liệu |
|
|
Thông báo kết quả kiểm tra, đối chiếu thông tin, dữ liệu giao nộp |
Cơ quan lưu trữ |
Khi dữ liệu chưa đầy đủ hoặc có sai khác, cần bổ sung, hoàn thiện |
|
|
Thông báo kết quả kiểm tra mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng giao nộp |
Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương |
Khi mẫu vật giao nộp không đáp ứng yêu cầu |
|
|
Biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản |
Cơ quan lưu trữ lập; bên giao và bên nhận cùng ký |
Khi dữ liệu đáp ứng yêu cầu và được thu nhận |
|
|
Biên bản giao nhận mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng |
Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương lập; hai bên cùng ký |
Khi mẫu vật đáp ứng yêu cầu và được tiếp nhận |
Như vậy, Mẫu số 01 do bên giao nộp chuẩn bị; còn Mẫu số 02 - 05 phát sinh trong quá trình cơ quan, đơn vị tiếp nhận kiểm tra và thu nhận dữ liệu hoặc mẫu vật.

2. Mẫu số 1 do tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu lập
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải giao nộp 01 bộ thông tin, dữ liệu và gửi kèm Danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp theo Mẫu số 01 Phụ lục I.
Theo Mẫu số 01, Danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp thể hiện các nội dung chính như:
- Tên báo cáo;
- Danh mục tài liệu giao nộp;
- Số lượng, định dạng của từng tài liệu;
- Người nộp và số điện thoại liên hệ.
Danh mục tài liệu trong mẫu gồm các nhóm như văn bản pháp lý, thuyết minh, phụ lục, bản vẽ, tài liệu nguyên thủy và vật dụng lưu tin.
Phần cuối Mẫu số 01 do đại diện đơn vị nộp báo cáo ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu. Ghi chú của mẫu cũng xác định rõ nội dung này là tên đơn vị nộp báo cáo và tên cơ quan lưu trữ tiếp nhận.
3. Khi dữ liệu hoặc mẫu vật chưa đạt yêu cầu sử dụng Mẫu số 2 và Mẫu số 3
3.1. Mẫu số 2 - Thông báo kết quả kiểm tra dữ liệu giao nộp
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 60/2026/TT-BCT, ngay sau khi tiếp nhận dữ liệu, cơ quan lưu trữ kiểm tra thành phần, quy cách, định dạng, tính thống nhất và đối chiếu với danh mục sản phẩm của đề án, dự án, nhiệm vụ đã được nghiệm thu, phê duyệt.
Nếu dữ liệu chưa đầy đủ hoặc có sai khác giữa các dạng tài liệu, dữ liệu, cơ quan lưu trữ thông báo nội dung cần bổ sung, hoàn thiện theo Mẫu số 02 Phụ lục I.
Mẫu số 02 thể hiện các tài liệu chưa đủ điều kiện tiếp nhận, gồm các nhóm như văn bản pháp lý, thuyết minh, phụ lục, bản vẽ, tài liệu nguyên thủy, vật dụng lưu tin và yêu cầu đơn vị giao nộp chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ.
3.2. Mẫu số 03 - Thông báo kết quả kiểm tra mẫu vật giao nộp
Đối với mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng được quy định Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương phải kiểm tra số lượng, chủng loại, quy cách và chất lượng theo danh mục đã được phê duyệt. (căn cứ Khoản 1 điều 8 Thông tư 60/2026/TT-BCT)
Nếu mẫu vật không đạt yêu cầu, đơn vị tiếp nhận phải thông báo nội dung cần bổ sung, hoàn thiện theo Mẫu số 03 Phụ lục I.
Mẫu số 03 nêu rõ những trường hợp như hồ sơ chưa hoàn thiện, lập phiếu không đúng quy định, mẫu không đạt tiêu chuẩn và yêu cầu đơn vị nộp mẫu bổ sung, hoàn thiện.
4. Khi dữ liệu, mẫu vật đạt yêu cầu sử dụng Mẫu số 04 và Mẫu số 05
4.1. Mẫu số 04 - Biên bản giao nhận thông tin, dữ liệu
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 60/2026/TT-BCT, nếu thông tin, dữ liệu đáp ứng yêu cầu về thành phần, quy cách và tính thống nhất, cơ quan lưu trữ lập Biên bản giao nhận dữ liệu địa chất, khoáng sản theo Mẫu số 04 và thực hiện lưu trữ.
Biên bản xác định rõ bên nhận, bên giao, báo cáo được giao nộp, cơ quan phê duyệt và ký hiệu lưu trữ. Biên bản là căn cứ nghiệp vụ để cơ quan lưu trữ cập nhật, sắp xếp và quản lý dữ liệu đã tiếp nhận.
Mẫu số 04 được lập thành 04 bản, trong đó cơ quan lưu trữ giữ 02 bản và đơn vị nộp báo cáo giữ 02 bản; đại diện bên giao và bên nhận cùng ký, đóng dấu.
4.2. Mẫu số 05 - Biên bản giao nhận mẫu vật
Đối với mẫu vật đạt yêu cầu, khoản 2 Điều 8 Thông tư 60/2026/TT-BCT quy định Bảo tàng địa chất và khoáng sản hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương lập Biên bản giao nhận theo Mẫu số 05 Phụ lục I.
Biên bản ghi nhận bên giao, bên nhận, báo cáo địa chất, đơn vị thực hiện, số lượng và chủng loại mẫu vật. Mẫu còn liệt kê các nhóm mẫu như mẫu đá, mẫu hóa đá, mẫu khoáng sản và tài liệu đi kèm.
Mẫu số 05 được lập thành 04 bản, trong đó cơ quan lưu trữ giữ 01 bản và đơn vị nộp giữ 03 bản; đại diện hai bên cùng ký và đóng dấu.
Trên đây là nội dung về “Trọn bộ biểu mẫu trong giao nộp thu nhận thông tin dữ liệu về địa chất khoáng sản” theo Thông tư 60/2026/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2026.
RSS