Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?
- 1. Những nội dung bắt buộc trong phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành
- 1.1. Cơ sở pháp lý và mục đích đóng cửa mỏ
- 1.2. Hiện trạng và kết quả khai thác khoáng sản
- 1.3. Khối lượng công việc và biện pháp đóng cửa mỏ
- 1.4. Tiến độ, kinh phí và tổ chức thi công
- 2. Những bản đồ, bản vẽ và tài liệu phải kèm theo phương án
- 2.1. Danh mục bản đồ, bản vẽ
- 2.2. Các hồ sơ, tài liệu liên quan
- 3. Mẫu phương án đóng cửa mỏ và hiệu lực áp dụng
- 3.1. Phương án được lập theo mẫu nào?
- 3.2. Thông tư 56/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?
1. Những nội dung bắt buộc trong phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BCT, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm phần thuyết minh, các phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm theo.
Khoản 2 Điều 4 quy định phần thuyết minh phải có 07 nội dung chính:
"a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn;
b) Mục đích đóng cửa mỏ khoáng sản;
c) Hiện trạng và kết quả khai thác khoáng sản trong khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản;
d) Khối lượng hạng mục công trình, công việc cần thực hiện;
đ) Tiến độ thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản;
e) Dự toán kinh phí thực hiện;
g) Phương án thi công các hạng mục công trình đóng cửa mỏ khoáng sản."
Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành cùng các loại nước này, các nội dung được hướng dẫn cụ thể tại Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư.
1.1. Cơ sở pháp lý và mục đích đóng cửa mỏ

Theo phần Mở đầu của Mẫu số 06 tại Phụ lục Thông tư 56/2026/TT-BCT, phương án phải thể hiện:
- Tên phương án và địa điểm thực hiện;
- Thông tin của tổ chức, cá nhân thực hiện đóng cửa mỏ;
- Thông tin đơn vị lập phương án, nếu có;
- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập phương án;
- Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan;
- Quyết định, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu, dữ liệu làm căn cứ lập phương án.
Về mục đích đóng cửa mỏ, Mẫu số 06 hướng dẫn xác định theo từng trường hợp:
- Bảo vệ tài nguyên, khoáng sản chưa khai thác; thống kê trữ lượng đã khai thác và kiểm kê trữ lượng còn lại.
- Bàn giao diện tích khu vực đóng cửa mỏ để triển khai dự án hoặc cho UBND cấp tỉnh quản lý.
- Cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai tại khu vực đã khai thác.
- Mục đích khác, nếu có.
Như vậy, phương án phải xác định rõ lý do, mục đích đóng cửa mỏ và các căn cứ để thực hiện.
1.2. Hiện trạng và kết quả khai thác khoáng sản
Theo Chương 1 Mẫu số 06 tại Phụ lục Thông tư 56/2026/TT-BCT, phương án phải mô tả tình hình tổ chức khai thác và hiện trạng khu vực đề nghị đóng cửa mỏ.
Về tình hình khai thác, cần làm rõ:
- Các thông số thiết kế đã được phê duyệt như vị trí, tọa độ lỗ khoan hoặc giếng khoan, trữ lượng, công nghệ khai thác và hệ thống bơm hút.
- Tiến độ, sản lượng và trữ lượng khai thác theo từng năm.
- Những thay đổi về điều kiện địa chất, trữ lượng, công nghệ hoặc thiết bị khai thác so với thiết kế, nếu có.
- Phương pháp, quy trình và công nghệ khai thác thực tế.
- Việc thực hiện các công trình bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và cải tạo, phục hồi môi trường.
Về hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ, phải đánh giá:
- Cấu tạo địa chất và mực nước ngầm;
- Khả năng sụt lún, trượt lở, đứt gãy địa chất, hạ thấp mực nước ngầm hoặc sự cố môi trường;
- Số lượng, khối lượng và mức độ an toàn của các công trình mỏ;
- Hiện trạng công trình bảo vệ môi trường và kết quả cải tạo, phục hồi môi trường.
Ngoài ra, Mẫu số 06 yêu cầu trình bày thông tin thanh tra, kiểm tra và việc khắc phục các tồn tại, nếu có.
Đồng thời, phải làm rõ lý do đề nghị đóng cửa mỏ, chẳng hạn giấy phép khai thác hết hạn, khai thác không hiệu quả hoặc các nguyên nhân khác.
1.3. Khối lượng công việc và biện pháp đóng cửa mỏ
Theo Chương 2 Mẫu số 06 tại Phụ lục Thông tư 56/2026/TT-BCT, phương án phải đề xuất phương pháp đóng cửa mỏ trên cơ sở hiện trạng thực tế và phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.
Phương pháp được lựa chọn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường của địa phương, bảo đảm không gây sự cố môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
Những công việc cần xác định gồm:
- Dạng công việc, khối lượng và biện pháp thực hiện đóng cửa mỏ.
- Biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, nếu có.
- Các công việc cần thực hiện để bảo đảm an toàn sau khi đóng cửa mỏ.
- Giải pháp và khối lượng cải tạo, phục hồi môi trường.
- Máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cần huy động.
- Việc rà soát, điều chỉnh vị trí và nội dung giám sát môi trường.
- Kiến nghị bảo vệ hoặc sử dụng hợp lý các công trình mỏ sau khi đóng cửa.
Trường hợp giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường được đề xuất khác với phương án đã phê duyệt, phải giải trình rõ lý do thay đổi và căn cứ pháp lý.
1.4. Tiến độ, kinh phí và tổ chức thi công
Theo Chương 2, Chương 3 và Chương 4 Mẫu số 06 tại Phụ lục Thông tư 56/2026/TT-BCT, phương án còn phải xác định:
Về tiến độ:
- Thời gian hoàn thành từng công việc;
- Tổng thời gian đóng cửa mỏ;
- Đề xuất cơ quan tiếp nhận, quản lý, sử dụng công trình mỏ và công trình bảo vệ môi trường sau khi đóng cửa.
Về kinh phí:
- Chi phí thực hiện đóng cửa mỏ;
- Cơ sở bảo đảm nguồn kinh phí;
- Khoản bồi thường thiệt hại do đóng cửa mỏ gây ra, nếu có;
- Kinh phí thực hiện các hạng mục mới và chi phí cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện trước đó.
Về tổ chức thi công:
Phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công, cách thức thực hiện và xác định tổ chức, cá nhân khai thác tự thực hiện hay thuê đơn vị khác.
2. Những bản đồ, bản vẽ và tài liệu phải kèm theo phương án
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định:
"Phụ lục và bản đồ, bản vẽ kèm theo phải phù hợp với nội dung của phần thuyết minh của phương án đóng cửa mỏ khoáng sản."
2.1. Danh mục bản đồ, bản vẽ
Theo phần Phụ lục của Mẫu số 06, phương án có các bản đồ, bản vẽ sau:
|
STT |
Bản đồ, bản vẽ |
|
1 |
Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khoáng sản |
|
2 |
Bản đồ địa hình khu vực khai thác tại thời điểm được cấp phép |
|
3 |
Bản đồ tổng mặt bằng mỏ, thể hiện công trình khai thác và công trình phụ trợ |
|
4 |
Bản vẽ thiết kế chi tiết công trình đóng cửa mỏ, bãi thải |
|
5 |
Các bản vẽ khác, nếu có |
Theo khoản 6 Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BCT, bản đồ được lập theo Mẫu số 15, trên nền bản đồ địa hình quốc gia hoặc trích lục từ nền bản đồ địa hình quốc gia, sử dụng hệ tọa độ VN-2000.
Tỷ lệ bản đồ, bản vẽ được xác định theo diện tích khu vực đóng cửa mỏ, từ 1:5.000 đến 1:50.000 theo quy định tại khoản này.
2.2. Các hồ sơ, tài liệu liên quan
Theo phần Phụ lục của Mẫu số 06, các tài liệu liên quan được liệt kê gồm:
- Giấy phép hoặc quyết định khai thác khoáng sản;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở và tài liệu thẩm định, phê duyệt;
- Văn bản thông báo thời điểm bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ và khai thác;
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và các tài liệu liên quan;
- Quyết định phê duyệt, công nhận trữ lượng;
- Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản hằng năm;
- Tài liệu về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và nghĩa vụ tài chính;
- Giấy xác nhận ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;
- Văn bản giao đất, cho thuê đất;
- Tài liệu phân tích mẫu khoáng sản, đất đá tại khu vực đề nghị đóng cửa mỏ.
Các tài liệu này được sử dụng để làm rõ thông tin khai thác, tình trạng thực hiện nghĩa vụ và cơ sở lập phương án đóng cửa mỏ.
3. Mẫu phương án đóng cửa mỏ và hiệu lực áp dụng
3.1. Phương án được lập theo mẫu nào?
Điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định:
"Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và khí đồng hành cùng nước nóng thiên nhiên hoặc nước khoáng thiên nhiên được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này."
Như vậy, phương án đóng cửa mỏ đối với các loại khoáng sản trên phải được lập theo Mẫu số 06.
Đồng thời, điểm b khoản 1 Điều 5 quy định văn bản đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ được lập theo Mẫu số 02.
Cần phân biệt Mẫu số 02 là văn bản đề nghị chấp thuận, còn Mẫu số 06 là nội dung phương án đóng cửa mỏ.
3.2. Thông tư 56/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày nào?
Điều 7 Thông tư 56/2026/TT-BCT quy định:
"Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026."
Như vậy, Thông tư 56/2026/TT-BCT có hiệu lực từ 15/9/2026.
Theo Điều 6, hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án đóng cửa mỏ đã được tiếp nhận trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa được giải quyết khi Thông tư có hiệu lực thì không phải lập lại phương án hoặc nộp lại hồ sơ theo mẫu mới.
Trường hợp phải hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Như vậy, phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải có phần thuyết minh gồm 07 nội dung chính, các phụ lục và bản đồ, bản vẽ phù hợp. Phương án được lập theo Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư 56/2026/TT-BCT.
Trên đây là nội dung về phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 56/2026/TT-BCT cùng Mẫu số 06 tại Phụ lục trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ các yêu cầu và tài liệu kèm theo.
RSS