Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/07/2026 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 49/2026/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Quân
Trích yếu: Quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT THÔNG TƯ 49/2026/TT-BGDĐT

Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học và nghề nghiệp

Ngày 30/06/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT quy định về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, có hiệu lực từ ngày 15/08/2026.

Thông tư này áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý và phục vụ tại các cơ sở giáo dục, cũng như các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nền tảng, giải pháp công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phục vụ giáo dục.

- Nguyên tắc ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục phải đảm bảo quyền tự chủ của cơ sở giáo dục, lấy người học làm trung tâm, và gắn với việc quản lý, khai thác dữ liệu hiệu quả. Công nghệ và trí tuệ nhân tạo là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn của giảng viên và người học. Ngoài ra, cần tuân thủ các quy định về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và liêm chính học thuật.

- Ứng dụng công nghệ trong đào tạo và nghiên cứu khoa học

Cơ sở giáo dục được khuyến khích ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng và hiệu quả. Các phương thức đào tạo có thể bao gồm đào tạo trực tiếp có hỗ trợ công nghệ, đào tạo trực tuyến, và đào tạo kết hợp. Việc ứng dụng công nghệ cũng được thực hiện trong kiểm tra, đánh giá người học và phát triển học liệu số.

- Quản trị cơ sở giáo dục và cung cấp dịch vụ

Công nghệ được ứng dụng trong quản trị cơ sở giáo dục để quản lý tổ chức, nhân sự, tài chính, và các hoạt động giáo dục. Cơ sở giáo dục cũng phải cung cấp dịch vụ số cho người học, bao gồm dịch vụ đào tạo, hành chính, tư vấn, và hỗ trợ người học trên môi trường số. Việc cung cấp dịch vụ phải đảm bảo công khai, minh bạch, và thuận tiện cho người học.

- Phát triển hạ tầng và năng lực số

Cơ sở giáo dục cần phát triển hạ tầng số đồng bộ, có khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Đồng thời, cần phát triển năng lực số và trí tuệ nhân tạo cho người học, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu của môi trường số. Việc phát triển này phải được thực hiện thường xuyên và cập nhật theo sự phát triển của công nghệ.

- Bảo đảm nguồn lực và quản trị dữ liệu

Cơ sở giáo dục cần chủ động bố trí, huy động và sử dụng các nguồn lực để triển khai ứng dụng công nghệ, bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn tài chính tự cân đối, và nguồn xã hội hóa. Việc quản trị dữ liệu phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, và khả năng khai thác hiệu quả, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng.

Xem chi tiết Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2026

Tải Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______

Số: 49/2026/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

_________________

 

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 88/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp bao gồm: nguyên tắc, nội dung và điều kiện bảo đảm việc ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ có liên quan trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản trị và cung cấp dịch vụ phục vụ người học tại cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với:

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục đại học; cơ sở giáo dục khác tại Khoản 2, Điều 2, Luật Giáo dục đại học 2025; trường cao đẳng; trường trung cấp (sau đây gọi là cơ sở giáo dục).

Đang theo dõi

2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý và phục vụ tại cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nền tảng, giải pháp công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phục vụ giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp là việc sử dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ liên quan khác như: thực tế ảo, điện toán đám mây, dữ liệu lớn để hỗ trợ, nâng cao hiệu quả các hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, quản trị và cung cấp dịch vụ trong cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

2. Hệ thống quản trị số là hệ thống thông tin được xây dựng và vận hành trên môi trường số phục vụ hoạt động quản lý, điều hành và ra quyết định của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

3. Hệ thống quản lý học tập là hệ thống công nghệ được xây dựng và vận hành trên môi trường số phục vụ công tác tổ chức, quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy và học, bao gồm quản lý nội dung học tập, tương tác giữa giảng viên và người học, theo dõi, quản lý quá trình và kết quả học tập.

Đang theo dõi

4. Học liệu số là các tài nguyên giáo dục được số hóa phục vụ hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học, bao gồm bài giảng điện tử, giáo trình, tài liệu tham khảo, học liệu mở, ngân hàng câu hỏi, dữ liệu học tập và các tài nguyên số khác.

Đang theo dõi

5. Trợ lý ảo là phần mềm ứng dụng công nghệ số, có khả năng tương tác với người sử dụng thông qua ngôn ngữ tự nhiên hoặc các hình thức giao tiếp khác nhằm hỗ trợ giải đáp thắc mắc, tư vấn, cung cấp thông tin hoặc hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo phạm vi chức năng được thiết kế.

Đang theo dõi

6. Mô hình giáo dục số là mô hình cơ sở giáo dục vận hành chủ yếu trên nền tảng công nghệ số và dữ liệu số; thực hiện chuyển đổi toàn diện các hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục trên môi trường số.

Đang theo dõi

7. Liên thông hệ thống là khả năng các hệ thống thông tin khác nhau trong nội bộ cơ sở giáo dục có thể kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu của nhau một cách đồng bộ theo các quy chuẩn được quy định.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

Việc ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục tuân thủ các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

1. Bảo đảm quyền tự chủ của cơ sở giáo dục, gắn với tự kiểm soát, minh bạch và trách nhiệm giải trình, tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Ứng dụng công nghệ phải lấy người học làm trung tâm; phục vụ thực hiện chương trình đào tạo, đáp ứng chuẩn đầu ra và duy trì các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định; công nghệ và trí tuệ nhân tạo là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn và trách nhiệm học thuật của cơ sở giáo dục, giảng viên và người học.

Đang theo dõi

3. Gắn với việc tạo lập, phát triển, quản lý và khai thác dữ liệu hiệu quả, phục vụ quản trị, điều hành, phân tích, dự báo và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

4. Tuân thủ kiến trúc số do cơ quan có thẩm quyền ban hành; bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu; tránh đầu tư phân tán, cục bộ, trùng lắp trong quá trình ứng dụng công nghệ.

Đang theo dõi

5. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; sử dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm, tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và bảo đảm liêm chính học thuật.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục

Ứng dụng công nghệ phải được thực hiện toàn diện trong các hoạt động của cơ sở giáo dục; trong đó, Thông tư này quy định cụ thể một số nhóm hoạt động chủ yếu sau:

Đang theo dõi

1. Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học: bao gồm tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và phát triển, khai thác học liệu; tổ chức, quản lý và triển khai nghiên cứu, công bố và chia sẻ kết quả nghiên cứu.

Đang theo dõi

2. Hoạt động quản trị và cung cấp dịch vụ: bao gồm quản lý, điều hành, bảo đảm chất lượng hỗ trợ các dịch vụ đào tạo, hành chính, tư vấn, hướng nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ trong cơ sở giáo dục; tạo lập, quản lý, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu hiệu quả phục vụ quản trị, điều hành, cung cấp dịch vụ, phân tích, dự báo và ra quyết định.

Đang theo dõi

Chương II

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đang theo dõi

Điều 6. Ứng dụng công nghệ trong hoạt động đào tạo

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục chủ động ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động đào tạo; bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, tuân thủ quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc ứng dụng công nghệ được thực hiện phù hợp thông qua các phương thức đào tạo sau:

Đang theo dõi

a) Đào tạo trực tiếp có hỗ trợ công nghệ số;

Đang theo dõi

b) Đào tạo trực tuyến toàn phần;

Đang theo dõi

c) Đào tạo kết hợp trực tuyến và trực tiếp;

Đang theo dõi

d) Đào tạo cá thể hóa dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;

Đang theo dõi

đ) Các phương thức đào tạo khác có ứng dụng công nghệ phù hợp.

Đang theo dõi

3. Ứng dụng công nghệ trong đào tạo được thực hiện trong các hoạt động chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Xây dựng, quản lý và triển khai chương trình đào tạo;

Đang theo dõi

b) Tổ chức giảng dạy, học tập và tương tác giữa giảng viên và người học;

Đang theo dõi

c) Quản lý quá trình học tập, theo dõi tiến độ và kết quả học tập của người học;

Đang theo dõi

d) Hỗ trợ cá thể hóa học tập, tư vấn học tập và định hướng nghề nghiệp;

Đang theo dõi

đ) Phân tích dữ liệu học tập để cải tiến chương trình và phương pháp giảng dạy.

Đang theo dõi

4. Việc ứng dụng công nghệ trong đào tạo phải bảo đảm yêu cầu tối thiểu sau:

Đang theo dõi

a) Có hệ thống quản lý học tập đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ đào tạo, tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ, trong đó phải bảo đảm tối thiểu các chức năng về xác thực danh tính người học; quản lý và lưu vết toàn bộ quá trình học tập; hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng ngừa gian lận; bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm chứng và giải trình dữ liệu; hỗ trợ công bố, kiểm soát việc sử dụng trí tuệ nhân tạo; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống quản lý đào tạo và cơ sở dữ liệu giáo dục theo quy định; đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục. Thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá, nghiệm thu hệ thống quản lý học tập trước khi đưa vào sử dụng.

Đang theo dõi

b) Đào tạo dựa trên công nghệ phải bảo đảm chất lượng, chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, phương thức kiểm tra đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm khả năng tổ chức, quản lý và theo dõi, đánh giá toàn bộ các hoạt động đào tạo, trọng tâm là quá trình học tập của người học; quản lý hồ sơ, quá trình và kết quả học tập của người học, hoạt động dạy của người dạy; ghi nhận trung thực, chính xác dữ liệu phục vụ quản lý, kiểm tra, giám sát và giải trình;

Đang theo dõi

d) Định kỳ đánh giá để có biện pháp điều chỉnh bảo đảm tính hiệu quả của phương thức tổ chức đào tạo ứng dụng công nghệ;

Đang theo dõi

đ) Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm hỗ trợ, không thay thế vai trò của giảng viên; không làm sai lệch kết quả học tập; tuân thủ liêm chính học thuật và có cơ chế kiểm soát, giám sát, minh bạch.

Đang theo dõi

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích, hướng dẫn và thúc đẩy phát triển các nền tảng hỗ trợ đào tạo dùng chung trong các cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

Điều 7. Ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá người học

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục chủ động ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong kiểm tra, đánh giá người học bảo đảm tính chính xác, khách quan, minh bạch và công bằng; phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và tuân thủ quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc ứng dụng công nghệ được thực hiện phù hợp thông qua các phương thức sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra, đánh giá trực tiếp có hỗ trợ công nghệ;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra, đánh giá trực tuyến;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, đánh giá kết hợp trực tiếp và trực tuyến;

Đang theo dõi

d) Đánh giá quá trình học tập trên hệ thống số dựa trên dữ liệu và phân tích dữ liệu học tập;

Đang theo dõi

đ) Các phương thức khác có ứng dụng công nghệ phù hợp.

Đang theo dõi

3. Ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá được thực hiện trong các hoạt động chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Xây dựng, quản lý ngân hàng câu hỏi, đề thi;

Đang theo dõi

b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá và chấm điểm;

Đang theo dõi

c) Giám sát quá trình kiểm tra, đánh giá;

Đang theo dõi

d) Lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu đánh giá; phân tích kết quả học tập và đánh giá năng lực người học;

Đang theo dõi

4. Việc ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Có hệ thống quản lý kiểm tra, đánh giá hoặc được tích hợp trong hệ thống quản lý học tập;

Đang theo dõi

b) Kết quả kiểm tra, đánh giá được thực hiện trên môi trường số phải được lưu trữ, có khả năng truy xuất, kiểm chứng, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và giải trình theo quy định;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm tính tương đương giữa các hình thức đánh giá; có cơ chế giải trình, phúc tra kết quả;

Đang theo dõi

d) Việc sử dụng trí tuệ nhân tạo trên cơ sở hỗ trợ, có kiểm soát, không thay thế vai trò của giảng viên; minh bạch, tuân thủ quy định về liêm chính học thuật.

Đang theo dõi

Điều 8. Ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu khoa học

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục chủ động ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động nghiên cứu khoa học, bao gồm quản lý và triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ; thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu; mô phỏng, thử nghiệm và phát triển sản phẩm; công bố, chia sẻ và hợp tác nghiên cứu; quản lý và khai thác dữ liệu, kết quả nghiên cứu.

Đang theo dõi

2. Việc ứng dụng công nghệ trong nghiên cứu khoa học phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Quản lý, lưu trữ, chia sẻ và khai thác dữ liệu nghiên cứu theo quy định;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm tính khoa học, tính xác thực, minh bạch và khả năng kiểm chứng của quá trình và kết quả nghiên cứu;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ và các quy định có liên quan;

Đang theo dõi

d) Sử dụng trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm minh bạch, có thể kiểm chứng, không làm thay đổi bản chất khoa học của nghiên cứu; tuân thủ quy định về liêm chính học thuật và chịu sự kiểm soát, giám sát theo quy định nội bộ của cơ sở giáo dục và pháp luật của Nhà nước;

Đang theo dõi

đ) Có cơ chế phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi gian lận, giả mạo, làm sai lệch dữ liệu hoặc lạm dụng công nghệ; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

Đang theo dõi

Điều 9. Phát triển và sử dụng học liệu số

Đang theo dõi

1. Học liệu số được sử dụng trong hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học trong cơ sở giáo dục, được sử dụng trong các hình thức đào tạo có ứng dụng công nghệ.

Đang theo dõi

2. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm phát triển và sử dụng học liệu số, bao gồm học liệu mở, bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Chất lượng, tính khoa học, tính cập nhật và phù hợp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

Đang theo dõi

b) Được thẩm định, quản lý, sử dụng và cập nhật theo quy định nội bộ;

Đang theo dõi

c) Có khả năng truy cập, chia sẻ, tái sử dụng và liên thông theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm việc sử dụng thuận tiện, bao trùm đối với người học, an toàn, bảo mật và toàn vẹn học liệu;

Đang theo dõi

d) Việc sử dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong phát triển, cập nhật và khai thác học liệu phải bảo đảm tính chính xác, minh bạch nguồn gốc và kiểm soát chất lượng;

Đang theo dõi

đ) Việc phát triển, sử dụng và chia sẻ học liệu, bao gồm học liệu mở, phải tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định có liên quan; xác định rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng và điều kiện khai thác học liệu; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả, cơ sở giáo dục, người học và các bên liên quan.

Đang theo dõi

Điều 10. Bảo đảm liêm chính học thuật khi ứng dụng công nghệ

Đang theo dõi

1. Việc ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học phải bảo đảm trung thực, khách quan, minh bạch; tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; phản ánh đúng năng lực của người học và kết quả nghiên cứu; bảo đảm khả năng kiểm chứng, giải trình và không làm sai lệch kết quả; công nghệ số và trí tuệ nhân tạo chỉ là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm học thuật của người học, nhà giáo và nhà nghiên cứu.

Đang theo dõi

2. Các hành vi vi phạm liêm chính học thuật trong môi trường số bao gồm:

Đang theo dõi

a) Sử dụng công nghệ, bao gồm trí tuệ nhân tạo, để gian lận trong học tập, kiểm tra, đánh giá hoặc nghiên cứu khoa học;

Đang theo dõi

b) Sao chép, đạo văn, sử dụng trái phép tài liệu, dữ liệu, học liệu số hoặc kết quả nghiên cứu;

Đang theo dõi

c) Giả mạo, làm sai lệch dữ liệu, kết quả nghiên cứu hoặc thông tin học tập;

Đang theo dõi

d) Nhờ người khác thực hiện hoặc thực hiện thay các nhiệm vụ học tập, kiểm tra, đánh giá hoặc nghiên cứu;

Đang theo dõi

đ) Không công bố hoặc công bố không đầy đủ việc sử dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo khi có yêu cầu theo quy định nội bộ của cơ sở giáo dục và pháp luật của Nhà nước;

Đang theo dõi

e) Các hành vi khác vi phạm quy định về liêm chính học thuật theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của các bên liên quan

Đang theo dõi

a) Cơ sở giáo dục ban hành quy định nội bộ về liêm chính học thuật, trong đó xác định rõ các hành vi vi phạm, biện pháp phòng ngừa, quy trình xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan; tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về liêm chính học thuật; áp dụng các biện pháp phù hợp để phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm;

Đang theo dõi

b) Người học, giảng viên và các bên liên quan tuân thủ quy định về liêm chính học thuật; trung thực trong hoạt động học thuật; công bố việc sử dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo theo quy định và chịu trách nhiệm về sản phẩm học tập, giảng dạy và nghiên cứu của mình.

Đang theo dõi

Chương III

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN TRỊ CƠ SỞ GIÁO DỤC, CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC

Đang theo dõi

Điều 11. Ứng dụng công nghệ trong quản trị cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Ứng dụng công nghệ trong quản trị cơ sở giáo dục được thực hiện toàn diện trong các hoạt động quản lý, điều hành của cơ sở giáo dục, ưu tiên thực hiện trong các hoạt động chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất;

Đang theo dõi

b) Quản trị chương trình đào tạo, bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động giáo dục;

Đang theo dõi

c) Quản trị phát triển người học, phát triển đội ngũ giảng viên;

Đang theo dõi

d) Quản trị, đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục và các đơn vị trực thuộc; phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định và hoạch định chiến lược phát triển;

Đang theo dõi

đ) Cung cấp thông tin, báo cáo, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Đang theo dõi

2. Việc ứng dụng công nghệ trong quản trị phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Lấy dữ liệu làm cơ sở cho quản trị, điều hành và ra quyết định;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, điều hành;

Đang theo dõi

c) Hỗ trợ phân tích, dự báo, đánh giá và nâng cao chất lượng ra quyết định;

Đang theo dõi

d) Nâng cao hiệu quả quản trị, minh bạch và trách nhiệm giải trình;

Đang theo dõi

đ) Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.

Đang theo dõi

3. Hệ thống quản trị số phải bảo đảm tích hợp, liên thông, hỗ trợ quản lý thống nhất; cung cấp thông tin, dữ liệu chính xác, kịp thời phục vụ quản trị, điều hành, giám sát, đánh giá và ra quyết định.

Đang theo dõi

4. Cơ sở giáo dục xây dựng và ban hành kiến trúc, mô hình giáo dục số làm cơ sở triển khai ứng dụng công nghệ trong quản trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung cấp dịch vụ.

Đang theo dõi

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hướng dẫn triển khai kiến trúc, mô hình giáo dục số; ban hành tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số và các quy định có liên quan để tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

Điều 12. Ứng dụng công nghệ trong cung cấp dịch vụ số

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục tổ chức cung cấp trên môi trường số các dịch vụ thuộc phạm vi quản lý, bao gồm dịch vụ đào tạo, dịch vụ hành chính, dịch vụ tư vấn, hướng nghiệp, hỗ trợ người học và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Công nghệ được ứng dụng trong cung cấp dịch vụ, hoạt động chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Tiếp nhận, xử lý, giải quyết hồ sơ, thủ tục, yêu cầu, phản ánh, kiến nghị trên môi trường số;

Đang theo dõi

b) Cập nhật, công bố, cung cấp thông tin phục vụ người học, giảng viên, cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan;

Đang theo dõi

c) Tra cứu, đăng ký, xác nhận, thanh toán, sử dụng dịch vụ trên môi trường số;

Đang theo dõi

d) Tích hợp, liên thông dữ liệu giữa các đơn vị trong cơ sở giáo dục và với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định;

Đang theo dõi

đ) Theo dõi, đánh giá mức độ sử dụng, chất lượng cung cấp dịch vụ và mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ.

Đang theo dõi

2. Việc cung cấp dịch vụ trên môi trường số phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Công khai, minh bạch, thuận tiện, kịp thời, lấy người học làm trung tâm;

Đang theo dõi

b) Không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu hợp lệ đã có trong các hệ thống số được kết nối, chia sẻ theo quy định;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người học, bao gồm người khuyết tật và các nhóm đối tượng cần được hỗ trợ;

Đang theo dõi

d) Có cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và giải trình về chất lượng cung cấp dịch vụ.

Đang theo dõi

3. Cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả, tính liên tục của dịch vụ số; thực hiện trách nhiệm báo cáo, giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước, người học và xã hội theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 13. Ứng dụng công nghệ trong hỗ trợ và phát triển người học

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục ứng dụng công nghệ để hỗ trợ người học trong toàn bộ quá trình học tập và phát triển, từ tuyển sinh, nhập học, học tập, rèn luyện, nghiên cứu khoa học, thực tập, hướng nghiệp, tốt nghiệp đến kết nối việc làm và hỗ trợ cựu người học.

Đang theo dõi

2. Ứng dụng công nghệ trong hỗ trợ người học được thực hiện trong các hoạt động chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Xây dựng, quản lý hồ sơ người học điện tử; hỗ trợ theo dõi quá trình học tập và rèn luyện của người học;

Đang theo dõi

b) Cung cấp các dịch vụ học tập, hành chính, xác nhận, đăng ký, thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ hỗ trợ khác trên môi trường số;

Đang theo dõi

c) Cung cấp dịch vụ tư vấn hướng nghiệp, việc làm, khởi nghiệp, tư vấn tâm lý và các dịch vụ hỗ trợ cần thiết khác trên môi trường số;

Đang theo dõi

d) Thiết lập kênh giao tiếp, tương tác và hỗ trợ trực tuyến giữa người học với nhà trường, giảng viên và các đơn vị liên quan;

Đang theo dõi

đ) Ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để nhận diện nhu cầu hỗ trợ, dự báo rủi ro và hỗ trợ cá thể hóa đối với người học.

Đang theo dõi

3. Việc ứng dụng công nghệ trong hỗ trợ người học phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Kịp thời, thuận tiện, thân thiện, bao trùm và phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người học;

Đang theo dõi

b) Tôn trọng quyền riêng tư, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của người học; bảo đảm tính minh bạch, không phân biệt đối xử khi sử dụng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ, tư vấn, khuyến nghị;

Đang theo dõi

c) Có cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong cơ sở giáo dục để hỗ trợ người học toàn diện; có cơ chế tiếp nhận phản hồi và đánh giá mức độ hài lòng của người học để cải tiến chất lượng hỗ trợ.

Đang theo dõi

4. Cơ sở giáo dục phát triển các hệ thống và kênh hỗ trợ người học trên môi trường số bao gồm cổng dịch vụ số, nền tảng số và trợ lý ảo; bảo đảm khả năng tiếp nhận, xử lý kịp thời các yêu cầu của người học và kết nối, liên thông với các hệ thống đào tạo, quản trị và dịch vụ của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

Điều 14. Xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu giáo dục

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục phát triển cơ sở dữ liệu tập trung nhằm:

Đang theo dõi

a) Phục vụ quản trị, điều hành cơ sở giáo dục trên môi trường số;

Đang theo dõi

b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;

Đang theo dõi

c) Nâng cao chất lượng đào tạo, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học;

Đang theo dõi

d) Tạo lập nền tảng dữ liệu cho phân tích, dự báo và ứng dụng công nghệ số, bao gồm trí tuệ nhân tạo; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

2. Nội dung số hóa thông tin cho cơ sở dữ liệu phải bao quát các hoạt động trong cơ sở giáo dục, trong đó tối thiểu gồm: dữ liệu về chương trình đào tạo, người học, quá trình và kết quả học tập, văn bằng, chứng chỉ, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, hoạt động nghiên cứu khoa học, học liệu số, hoạt động quản trị, dịch vụ và các dữ liệu khác có liên quan.

Đang theo dõi

3. Việc phát triển và quản lý cơ sở dữ liệu phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Dữ liệu được phân loại, chuẩn hóa, số hóa và quản lý thống nhất; có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ và tái sử dụng trong nội bộ cơ sở giáo dục;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời và khả năng cập nhật;

Đang theo dõi

c) Phù hợp với quản trị cơ sở giáo dục, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng giáo dục;

Đang theo dõi

d) Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu.

Đang theo dõi

4. Cơ sở dữ liệu giáo dục phải thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành và các hệ thống thông tin có liên quan theo quy định.

Đang theo dõi

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu ngành giáo dục; hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục để các cơ sở giáo dục thực hiện.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Đang theo dõi

Điều 15. Phát triển năng lực số và năng lực trí tuệ nhân tạo

Đang theo dõi

1. Phát triển năng lực số và năng lực trí tuệ nhân tạo trong cơ sở giáo dục được thực hiện theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về khung năng lực số đối với người học, nhà giáo và các chuẩn năng lực, hướng dẫn có liên quan.

Đang theo dõi

2. Việc phát triển năng lực số và năng lực trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm người học, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu về năng lực số, năng lực trí tuệ nhân tạo và liêm chính học thuật trong môi trường số theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổ chức phát triển năng lực số linh hoạt, thông qua lồng ghép trong các hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, quản trị và cung cấp dịch vụ;

Đang theo dõi

c) Năng lực số trước hết phục vụ thực hiện chương trình đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá hiệu quả, an toàn, có trách nhiệm và tuân thủ quy định về liêm chính học thuật; là năng lực quan trọng phát triển nghề nghiệp;

Đang theo dõi

d) Hoạt động phát triển năng lực số phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và cập nhật phù hợp với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu thực tiễn.

Đang theo dõi

Điều 16. Phát triển hạ tầng số

Đang theo dõi

1. Hạ tầng số trong cơ sở giáo dục được phát triển theo hướng đồng bộ, thống nhất, có khả năng tích hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu, bảo đảm triển khai hiệu quả các hoạt động ứng dụng công nghệ trong đào tạo, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, quản trị, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ người học theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Việc phát triển hạ tầng số phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Phù hợp với kiến trúc, mô hình giáo dục số; hạn chế phát triển phân tán, cục bộ, trùng lắp; ưu tiên sử dụng nền tảng số dùng chung, dịch vụ điện toán đám mây; bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu với các nền tảng, hệ thống dùng chung của ngành và nền tảng số quốc gia có liên quan;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm đầu tư hiệu quả, tránh trùng lặp; đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, nền tảng số và dữ liệu; bảo đảm vận hành ổn định, liên tục, có khả năng mở rộng, nâng cấp và phục hồi khi xảy ra sự cố.

Đang theo dõi

3. Việc đầu tư, phát triển, quản lý, duy trì và vận hành hạ tầng số phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin và an ninh mạng; có biện pháp phòng ngừa, phát hiện và khắc phục, xử lý sự cố kịp thời.

Đang theo dõi

Điều 17. Quản trị dữ liệu và an ninh mạng

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục thực hiện quản trị dữ liệu nhằm đảm bảo dữ liệu được tạo lập, cập nhật, lưu trữ, chia sẻ và khai thác hiệu quả phục vụ quản trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ và hỗ trợ người học.

Đang theo dõi

2. Việc quản trị dữ liệu phải bảo đảm:

Đang theo dõi

a) Phân công rõ trách nhiệm tạo lập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu;

Đang theo dõi

b) Quản lý tập trung, thống nhất; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và khả năng khai thác dùng chung;

Đang theo dõi

c) Có cơ chế kiểm soát quyền truy cập, khai thác, chỉnh sửa, chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền; đáp ứng yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu quan trọng;

Đang theo dõi

d) Bảo đảm khả năng truy vết, giám sát và kiểm soát việc sử dụng dữ liệu.

Đang theo dõi

3. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. Trong đó lưu ý một số nhiệm vụ, giải pháp:

Đang theo dõi

a) Xác định cấp độ, yêu cầu bảo vệ đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý, giám sát, cảnh báo, phòng ngừa, phát hiện và xử lý sự cố;

Đang theo dõi

c) Tổ chức sao lưu, dự phòng, phục hồi dữ liệu và duy trì hoạt động liên tục của hệ thống;

Đang theo dõi

d) Định kỳ đánh giá, kiểm tra, rà soát rủi ro, lỗ hổng và hiệu quả của các biện pháp bảo vệ;

Đang theo dõi

đ) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan trong ứng cứu, khắc phục sự cố, xử lý vi phạm và bảo vệ dữ liệu.

Đang theo dõi

Điều 18. Thể chế nội bộ về ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục ban hành và tổ chức thực hiện các quy định nội bộ nhằm thể chế hóa việc ứng dụng công nghệ trong các hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, phát triển học liệu số, quản trị và cung cấp dịch vụ.

Đang theo dõi

2. Các quy định nội bộ bao gồm quy chế, quy định, quy trình và hướng dẫn liên quan, được ban hành riêng hoặc tích hợp trong một hoặc một số văn bản, phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục.

Đang theo dõi

3. Các quy định nội bộ phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Phù hợp với quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Chuẩn hóa quy trình, phương thức tổ chức thực hiện;

Đang theo dõi

c) Xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân;

Đang theo dõi

d) Có cơ chế kiểm soát, giám sát, đánh giá và quản lý rủi ro;

Đang theo dõi

đ) Bảo đảm liêm chính học thuật, đạo đức công nghệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng và xử lý vi phạm;

Đang theo dõi

e) Có quy định hoặc bộ quy tắc ứng xử về sử dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động đào tạo, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, quản trị và cung cấp dịch vụ phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục;

Đang theo dõi

g) Quy định nội bộ được rà soát, cập nhật phù hợp với yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của công nghệ.

Đang theo dõi

4. Cơ sở giáo dục xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch ứng dụng công nghệ phù hợp với chiến lược phát triển và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chiến lược ứng dụng công nghệ được ban hành riêng hoặc tích hợp trong chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục, xác định tầm nhìn, mục tiêu dài hạn, định hướng phát triển và một số nhiệm vụ giải pháp trọng tâm;

Đang theo dõi

b) Kế hoạch ứng dụng công nghệ trung hạn (05 năm), cụ thể hóa chiến lược thành mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và nhu cầu nguồn lực theo giai đoạn;

Đang theo dõi

c) Kế hoạch ứng dụng công nghệ hằng năm, xác định nhiệm vụ, tiến độ, phân công trách nhiệm và nguồn lực thực hiện.

Đang theo dõi

5. Chiến lược, kế hoạch ứng dụng công nghệ phải bảo đảm tính kế thừa, liên thông; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; gắn với nguồn lực và tổ chức thực hiện; có cơ chế theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 19. Bảo đảm nguồn lực triển khai ứng dụng công nghệ trong cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Cơ sở giáo dục chủ động trong bố trí, huy động và sử dụng các nguồn lực để triển khai ứng dụng công nghệ, phù hợp với chiến lược và kế hoạch ứng dụng công nghệ đã ban hành và quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Nguồn lực triển khai ứng dụng công nghệ gồm:

Đang theo dõi

a) Ngân sách nhà nước;

Đang theo dõi

b) Nguồn tài chính tự cân đối của cơ sở giáo dục;

Đang theo dõi

c) Nguồn xã hội hóa, hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

d) Các nguồn hợp pháp khác.

Đang theo dõi

3. Cơ sở giáo dục chủ động xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hợp tác với doanh nghiệp trong đầu tư, phát triển, cung cấp và vận hành hệ thống, nền tảng công nghệ;

Đang theo dõi

b) Huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, các mô hình hợp tác công - tư và các hình thức hợp tác hợp pháp khác;

Đang theo dõi

c) Tăng cường hợp tác giữa Nhà nước, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, triển khai và khai thác ứng dụng công nghệ, gắn với đào tạo, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

4. Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực phải bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, phân tán; công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 20. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ trong đơn vị theo các quy định tại Thông tư này; đưa ra lộ trình, nguồn lực thực hiện bảo đảm khả thi, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn của đơn vị.

Đang theo dõi

2. Phát triển hạ tầng số đồng bộ, có khả năng tích hợp, liên thông và chia sẻ dữ liệu theo quy định; đồng thời bảo đảm các điều kiện về phát triển năng lực số và năng lực trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ, giảng viên và người học.

Đang theo dõi

3. Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định nội bộ nhằm thể chế hóa việc ứng dụng công nghệ trong các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản trị và cung cấp dịch vụ.

Đang theo dõi

Điều 21. Trách nhiệm của các bên liên quan

Đang theo dõi

1. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp nền tảng, giải pháp công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phục vụ giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn dữ liệu, yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, duy trì tính liên tục của dịch vụ và thực hiện chuyển giao dữ liệu theo thỏa thuận, quy định nội bộ của cơ sở giáo dục và quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Giảng viên, người học và các bên tham gia hoạt động học thuật có trách nhiệm tuân thủ quy định về liêm chính học thuật; trung thực trong học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công bố việc sử dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

Điều 22. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 15/2018/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử của các cơ sở giáo dục đại học, các trường cao đẳng sư phạm; Thông tư số 30/2023/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo trực tuyến đối với giáo dục đại học hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, Hiệu trưởng các trường cao đẳng, Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Như Điều 22 (để thực hiện);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Công báo; Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, K.HCNTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG






Lê Quân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×