AI Luật giải đáp khách hàng chậm thanh toán, doanh nghiệp có được hoãn nộp thuế GTGT?

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về doanh nghiệp có được hoãn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT)?

Câu hỏi: Công ty A bán thiết bị điện cho Công ty B với tổng giá trị hợp đồng 5,5 tỷ đồng, đã bao gồm thuế GTGT. Tháng 3/2026, Công ty A giao đủ hàng, có biên bản bàn giao và xuất hóa đơn điện tử hợp pháp. Theo hợp đồng, Công ty B phải thanh toán trong 30 ngày. Tuy nhiên, đến tháng 10/2026, Công ty B vẫn chưa thanh toán với lý do đang gặp khó khăn tài chính. Công ty A đã kê khai thuế GTGT đầu ra và ghi nhận doanh thu. Công ty A có phải nộp thuế GTGT dù chưa thu được tiền không?

AI Luật trả lời:

1. Công ty A có phải nộp thuế GTGT dù chưa thu được tiền không?

Có. Việc Công ty B chưa thanh toán tiền hàng không làm thay đổi thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT của Công ty A.

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, đối với hàng hóa:

  1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
    a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

Trong tình huống này:

  • Công ty A đã giao đủ thiết bị điện cho Công ty B vào tháng 3/2026;
  • Có biên bản bàn giao;
  • Đã lập hóa đơn điện tử hợp pháp;
  • Hàng hóa đã được chuyển giao cho bên mua, dù Công ty B chưa thanh toán theo thời hạn 30 ngày.

Vì vậy, doanh thu và thuế GTGT đầu ra đã phát sinh trong kỳ tháng 3/2026. Công ty A phải kê khai và nộp số thuế GTGT đầu ra theo quy định, không được chờ đến khi Công ty B thanh toán mới kê khai, nộp thuế.

Quy định này cũng phù hợp với nguyên tắc lập hóa đơn: thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa gắn với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phụ thuộc việc bên bán đã thu được tiền hay chưa. Tuy nhiên, dữ liệu hiện có chỉ cung cấp quy định tương ứng của khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, văn bản này được cung cấp với thời điểm hết hiệu lực là 01/07/2026, nên không sử dụng làm căn cứ chính cho thời điểm hiện tại.
AI Luật giải đáp khách hàng chậm thanh toán, doanh nghiệp có được hoãn nộp thuế GTGT? 3

2. Số thuế GTGT phải nộp là bao nhiêu?

Số thuế GTGT phải nộp thực tế được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Dữ kiện cho biết tổng giá trị hợp đồng 5,5 tỷ đồng đã bao gồm thuế GTGT, nhưng chưa nêu rõ:

  • Thuế suất áp dụng đối với từng loại thiết bị điện;
  • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của Công ty A.

Do đó, chưa thể xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp chỉ từ thông tin hiện có.

Nếu giả định toàn bộ thiết bị điện chịu thuế suất 10% và 5,5 tỷ đồng là giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT thì:

  • Giá chưa có thuế GTGT: 5,5 tỷ đồng / 1,1 = 5 tỷ đồng;
  • Thuế GTGT đầu ra: 5 tỷ đồng × 10% = 500 triệu đồng.

Khi đó, số thuế GTGT Công ty A phải nộp sẽ là:

500 triệu đồng - số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.

Việc Công ty B chậm thanh toán là vấn đề công nợ và trách nhiệm thanh toán theo hợp đồng, không phải căn cứ để Công ty A trì hoãn việc kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra.

Kết luận

Công ty A vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT phát sinh từ giao dịch bán thiết bị điện, mặc dù đến tháng 10/2026 Công ty B chưa thanh toán tiền hàng. Thời điểm xác định thuế là khi hàng hóa được chuyển giao hoặc khi lập hóa đơn, tùy thời điểm nào thuộc trường hợp áp dụng theo quy định, và không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.

Một số đặc điểm nổi bật của AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn
- Được huấn luyện trên hệ thống văn bản Đúng - Đủ - Sạch - Sống
- Có đầy đủ căn cứ pháp lý (mới nhất) ở mỗi câu trả lời
- Văn phong tự nhiên như trò chuyện với chuyên gia
Trải nghiệm ngay TẠI ĐÂY
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Trường hợp nào Luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư?

Việc miễn tập sự hành nghề luật sư được áp dụng đối với những người đáp ứng điều kiện nhất định về trình độ, chức danh hoặc kinh nghiệm công tác. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể trường hợp nào luật sư công được miễn tập sự hành nghề luật sư.

Tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

Tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

Tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 quy định về việc lựa chọn và hoạt động của tuyên truyền viên pháp luật tại cấp xã. Vậy tuyên truyền viên pháp luật là ai? Điều kiện để trở thành tuyên truyền viên pháp luật là gì?

Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Nghị định 376/2026/NĐ-CP quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, trong đó chứng khoán và thị trường chứng khoán là một lĩnh vực được giao cho Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Vậy cơ quan nào quản lý về chứng khoán tại Việt Nam theo quy định mới nhất?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 quy định về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong việc cung cấp thông tin pháp luật. Vậy sử dụng AI để phổ biến pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu gì, từ nguồn dữ liệu đến kiểm chứng thông tin và trách nhiệm của bên vận hành?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP?

Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định nhiều cơ chế hỗ trợ người học trong một số ngành, nghề, lĩnh vực, trong đó có hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước. Vậy những sinh viên nào được Nhà nước hỗ trợ học phí theo Nghị định 334/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ được xác định ra sao và việc chi trả thực hiện như thế nào?