Giới thiệu Bảng so sánh Nghị định 393/2026/NĐ-CP với Nghị định 219/2025/NĐ-CP về lao động nước ngoài
Không chỉ liệt kê các điểm mới, Bảng so sánh Nghị định 393/2026/NĐ-CP với Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Nghị quyết 24/2026/NQ-CP và Nghị định 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam của LuatVietnam giúp người đọc có cái nhìn toàn diện về những thay đổi trong quy định đối với người lao động nước ngoài thông qua việc đối chiếu trực tiếp từng nội dung tương ứng.
Mỗi nội dung được trình bày theo các tiêu chí gồm quy định cũ, quy định mới và điểm mới đáng chú ý, qua đó giúp người đọc nhanh chóng nhận biết quy định nào được kế thừa, sửa đổi, bổ sung hoặc có sự điều chỉnh; đồng thời tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót những thay đổi quan trọng.
Đây là tài liệu tham khảo hữu ích đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động nước ngoài, bộ phận nhân sự, pháp chế doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, luật sư, người lao động nước ngoài và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện quy định về lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Chỉ với một bảng so sánh, người dùng có thể nhanh chóng xác định những nội dung cần lưu ý về đối tượng áp dụng, các hình thức làm việc của người lao động nước ngoài, di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, hiện diện thương mại, làm việc ngắn hạn, chào bán dịch vụ, điều chuyển lao động từ nước ngoài sang Việt Nam và tiêu chí xác định nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật để kịp thời áp dụng theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Một số điểm mới được thể hiện trong Bảng so sánh Nghị định 393/2026/NĐ-CP với Nghị định 219/2025/NĐ-CP về lao động nước ngoài:
|
Tiêu chí |
Quy định mới tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
Quy định cũ |
Điểm mới đáng chú ý |
|
Phạm vi điều chỉnh |
Tiếp tục quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động |
Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định tương tự |
Cơ bản giữ nguyên |
|
Các hình thức người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam |
Tiếp tục quy định các hình thức như thực hiện hợp đồng lao động, di chuyển nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ, chào bán dịch vụ, tham gia gói thầu...; bổ sung trường hợp người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động |
Chưa quy định riêng trường hợp này trong nhóm hình thức làm việc |
Bổ sung, làm rõ người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động cũng thuộc phạm vi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam |
|
Thực hiện hợp đồng/thỏa thuận kinh tế, xã hội |
Xác định rõ hợp đồng/thỏa thuận được thực hiện giữa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam |
Chỉ quy định chung là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội |
Làm rõ chủ thể của hợp đồng, thỏa thuận |
|
Người sử dụng người lao động nước ngoài |
Ngoài các chủ thể đã có, bổ sung cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Chủ yếu gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao và cá nhân được phép kinh doanh |
Mở rộng phạm vi chủ thể áp dụng |
|
Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp |
Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng liên tục trước khi vào Việt Nam và được điều chuyển sang hiện diện thương mại tại Việt Nam |
Trước đây còn bao gồm lao động kỹ thuật |
Không còn liệt kê lao động kỹ thuật trong khái niệm di chuyển nội bộ doanh nghiệp |
|
Hiện diện thương mại |
Ngoài tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh, văn phòng điều hành…, còn gồm dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đang thực hiện theo pháp luật về đầu tư |
Chưa bao gồm dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài |
Mở rộng phạm vi hiện diện thương mại |
|
Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng |
Là người đã làm việc ít nhất 24 tháng cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam, vào Việt Nam để thực hiện hợp đồng đã ký với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam |
Chủ yếu xác định theo thời gian làm việc và điều kiện chuyên gia |
Làm rõ mục đích vào Việt Nam và quan hệ hợp đồng |
|
Người lao động nước ngoài làm việc ngắn hạn |
Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc cho một hoặc nhiều người sử dụng lao động, với tổng thời gian cộng dồn không quá 90 ngày/năm |
Quy định người lao động vào Việt Nam làm việc tổng thời gian dưới 90 ngày trong năm |
Làm rõ cách tính tổng thời gian cộng dồn, kể cả làm việc cho nhiều người sử dụng lao động |
RSS