Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về nguyên tắc tổ chức, trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo cũng như cách thức tổ chức, cá nhân được tiếp cận và khai thác nguồn dữ liệu này.
- 1. Cơ sở dữ liệu phục vụ AI được tổ chức theo nguyên tắc nào?
- 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo do cơ quan nào xây dựng?
- 2.1. Bộ Công an chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành
- 2.2. Các bộ, địa phương phải xây dựng và cập nhật dữ liệu
- 3. Kinh phí xây dựng dữ liệu phục vụ AI được bảo đảm ra sao?
- 3.1. Có thể sử dụng ngân sách thông qua nhiều phương thức
- 3.2. Tổ chức, cá nhân có thể tự nguyện chia sẻ dữ liệu
- 4. Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu phục vụ AI bằng cách nào?
- 4.1. Thông tin về dữ liệu phải được công khai
- 4.2. Dữ liệu được cung cấp theo 03 hình thức
- 5. Khi khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI phải tuân thủ những gì?
- 5.1. Đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu phải kiểm soát việc truy cập
- 5.2. Người khai thác dữ liệu phải sử dụng đúng mục đích
- 6. Dữ liệu phục vụ AI phải được bảo đảm an toàn như thế nào?
1. Cơ sở dữ liệu phục vụ AI được tổ chức theo nguyên tắc nào?
Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo được tổ chức theo nguyên tắc mở, an toàn, có kiểm soát, nhằm phục vụ các hoạt động:
- Nghiên cứu;
- Huấn luyện;
- Kiểm thử;
- Đánh giá;
- Phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phục vụ AI gồm dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện và dữ liệu thương mại của tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo do cơ quan nào xây dựng?
Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, Bộ Công an là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo.
2.1. Bộ Công an chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý và vận hành
Bộ Công an có trách nhiệm:
- Xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ và các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an ninh, an toàn;
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành, cập nhật Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực thiết yếu.
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 32, Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm cung cấp hạ tầng kỹ thuật, năng lực lưu trữ và bảo đảm điều kiện kỹ thuật để vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo.
2.2. Các bộ, địa phương phải xây dựng và cập nhật dữ liệu
Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo không chỉ là trách nhiệm của Bộ Công an.
Theo khoản 5 Điều 32 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Xây dựng, cập nhật dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện, dữ liệu thương mại thuộc phạm vi quản lý;
- Thu thập, tạo lập và cập nhật các bộ dữ liệu thuộc Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển AI trong các lĩnh vực thiết yếu;
- Bảo đảm chất lượng, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa dữ liệu;
- Kết nối thống nhất, chia sẻ dữ liệu và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo theo quy định.
Đồng thời, theo khoản 3 Điều 32, các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm xây dựng, ban hành hoặc trình ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với dữ liệu phục vụ phát triển AI thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý.
3. Kinh phí xây dựng dữ liệu phục vụ AI được bảo đảm ra sao?
Theo khoản 6 Điều 32 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, ngân sách nhà nước được sử dụng cho các hoạt động thu thập, tạo lập, bảo đảm chất lượng, chuẩn hóa, gán nhãn, chú thích và chuẩn hóa các bộ dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ AI.
3.1. Có thể sử dụng ngân sách thông qua nhiều phương thức
Nghị định quy định các phương thức gồm:
- Triển khai dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
- Thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ;
- Đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ;
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Tổ chức, cá nhân có thể tự nguyện chia sẻ dữ liệu
Bên cạnh dữ liệu được xây dựng bằng nguồn lực nhà nước, Điều 33 Nghị định 142/2026/NĐ-CP còn quy định cơ chế chia sẻ tự nguyện.
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện chia sẻ dữ liệu, mô hình AI, công cụ, phần mềm hoặc kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển AI có thể được xem xét hỗ trợ nếu đáp ứng tiêu chí và trong phạm vi nguồn lực hỗ trợ. Việc chia sẻ phải tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sở hữu trí tuệ.
Việc hỗ trợ không làm thay đổi quyền sở hữu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền khai thác hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đối với tài nguyên được chia sẻ.
4. Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu phục vụ AI bằng cách nào?
Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển AI khi đáp ứng:
- Điều kiện truy cập;
- Phạm vi khai thác;
- Mục đích sử dụng;
- Quy định pháp luật về dữ liệu;
- Quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Quy định về sở hữu trí tuệ;
- Các điều kiện truy cập được cơ quan chủ quản hoặc chủ sở hữu dữ liệu công bố.
Việc xác định điều kiện truy cập và tổ chức khai thác phải bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử giữa những tổ chức, cá nhân đáp ứng cùng điều kiện truy cập.

4.1. Thông tin về dữ liệu phải được công khai
Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định này, cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu do Nhà nước đầu tư, xây dựng phải công bố trên Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo:
- Danh mục dữ liệu được chia sẻ, khai thác;
- Điều kiện truy cập, phạm vi khai thác và mục đích sử dụng;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật kết nối;
- Phương thức tiếp cận dữ liệu và đầu mối hỗ trợ kỹ thuật.
Các nội dung này được liên thông, đồng bộ về cổng thông tin dữ liệu. Nghị định cũng xác định việc công bố nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận, khai thác dữ liệu và không làm phát sinh thủ tục hành chính.
4.2. Dữ liệu được cung cấp theo 03 hình thức
Theo khoản 3 Điều 35 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, dữ liệu phục vụ phát triển AI có thể được cung cấp bằng một hoặc nhiều hình thức:
- Cho phép truy cập trực tiếp vào hệ thống dữ liệu hoặc thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API);
- Cung cấp các bộ dữ liệu phục vụ huấn luyện, kiểm thử hoặc đánh giá hệ thống AI;
- Thiết lập môi trường khai thác dữ liệu an toàn để tổ chức, cá nhân xử lý dữ liệu hoặc huấn luyện mô hình AI trên hạ tầng của cơ quan quản lý dữ liệu mà không làm thay đổi quyền sở hữu dữ liệu.
5. Khi khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI phải tuân thủ những gì?
Nghị định 142/2026/NĐ-CP đặt trách nhiệm cho cả đơn vị cung cấp dữ liệu và tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu.
5.1. Đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu phải kiểm soát việc truy cập
Theo khoản 4 Điều 35 của Nghị định, cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu khi cung cấp dữ liệu phải:
- Thiết lập cơ chế quản lý truy cập phù hợp với loại dữ liệu và phạm vi khai thác;
- Ghi nhận, theo dõi hoạt động truy cập và khai thác;
- Kiểm soát việc sử dụng đúng mục đích, phạm vi;
- Áp dụng biện pháp kỹ thuật và quản lý để bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ pháp luật liên quan.
5.2. Người khai thác dữ liệu phải sử dụng đúng mục đích
Theo khoản 5 Điều 35, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu phải:
- Sử dụng đúng mục đích, phạm vi và điều kiện truy cập đã công bố hoặc thỏa thuận;
- Không làm thay đổi, làm sai lệch hoặc sử dụng dữ liệu trái pháp luật;
- Không xâm phạm quyền sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ và quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan.
Ngoài ra, khoản 6 Điều 35 quy định việc thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo và các cơ sở dữ liệu AI khác do Nhà nước quản lý được thực hiện theo pháp luật về dữ liệu và pháp luật về phí, lệ phí.
6. Dữ liệu phục vụ AI phải được bảo đảm an toàn như thế nào?
Theo Điều 36 Nghị định 142/2026/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ AI phải áp dụng biện pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp với mục đích sử dụng, quy mô triển khai và mức độ rủi ro.
Các biện pháp phải hướng tới:
- Bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khả dụng của dữ liệu;
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro, sự cố an ninh mạng và an toàn dữ liệu;
- Kiểm soát các rủi ro đặc thù của AI, gồm nguy cơ tấn công, khai thác điểm yếu của mô hình và nguy cơ tái nhận dạng dữ liệu cá nhân đã được khử nhận dạng.
Tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu cũng phải tuân thủ điều kiện truy cập và khai thác đã được công bố hoặc thỏa thuận, trong phạm vi sử dụng dữ liệu và theo pháp luật liên quan.
Trên đây là thông tin về trí tuệ nhân tạo được xây dựng trên cơ sở dữ liệu quốc gia. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 142/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS