​Nghiên cứu sinh chương trình trọng điểm không được làm việc toàn thời gian tại cơ quan khác

Nghị định 334/2026/NĐ-CP đặt ra những yêu cầu cụ thể đối với nghiên cứu sinh tham gia Chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian, trong đó có yêu cầu không được làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác.

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 334 2026 CP, Chương trình áp dụng đối với nghiên cứu sinh trúng tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ ở trong nước thuộc các ngành, nhóm ngành, lĩnh vực ưu tiên phục vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo chương trình, đề án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Nghiên cứu sinh phải theo học tại cơ sở giáo dục đại học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Chương trình ưu tiên nghiên cứu sinh được tuyển chọn theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước gắn với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên của quốc gia.

​Nghiên cứu sinh chương trình trọng điểm không được làm việc toàn thời gian tại cơ quan khác
​Nghiên cứu sinh chương trình trọng điểm không được làm việc toàn thời gian tại cơ quan khác (Ảnh minh họa)

Đáng chú ý, khoản 3 Điều 12 yêu cầu nghiên cứu sinh phải dành toàn bộ thời gian cho việc học tập, nghiên cứu và thực hiện các nhiệm vụ học thuật theo yêu cầu của cơ sở đào tạo. Trong thời gian tham gia Chương trình, nghiên cứu sinh chịu sự quản lý, đánh giá, giám sát của cơ sở đào tạo và không được làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác.

Nghiên cứu sinh vẫn có thể tham gia nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, trợ giảng và các hoạt động học thuật khác. Tuy nhiên, khoản 4 Điều 12 quy định các hoạt động này không được làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng đào tạo.

Trường hợp nghiên cứu sinh là giảng viên đại học, người này không được đảm nhiệm quá một nửa định mức giờ chuẩn giảng dạy của giảng viên đại học cơ hữu. Đối với nghiên cứu sinh không thuộc trường hợp trên, tổng thời gian trợ giảng không được vượt quá 300 giờ làm việc trong một năm.

Theo khoản 1 Điều 13, nghiên cứu sinh tham gia Chương trình được hưởng học bổng theo Điều 9 của Nghị định. Người được tuyển chọn trực tiếp theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước hoặc tham gia nhiệm vụ nghiên cứu thuộc lĩnh vực ưu tiên còn được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu theo quy định.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng được ban hành ngày 30/9/2026.

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Nội dung được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử