Chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo hoạt động định kỳ khi nào, theo mẫu nào?

Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm báo cáo hoạt động thương mại điện tử của chủ quản các nền tảng. Vậy chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo hoạt động định kỳ khi nào, theo mẫu nào? 

 

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo hoạt động định kỳ khi nào, theo mẫu nào?
Quy định về thời hạn và biểu mẫu báo cáo hoạt động thương mại điện tử (Ảnh minh họa)

1. Thời hạn báo cáo định kỳ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử

1.1. Báo cáo hằng năm trước ngày 15/02

Khoản 1 Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định:

“Trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải báo cáo trực tuyến kết quả hoạt động thương mại điện tử của năm trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 08, 09, 10, 11 tại Phụ lục II của Nghị định này tùy theo mô hình hoạt động.”

Theo đó, trách nhiệm báo cáo hằng năm được xác định như sau:

  • Đối tượng thực hiện: Chủ quản nền tảng thương mại điện tử.
  • Kỳ báo cáo: Hằng năm.
  • Thời hạn: Trước ngày 15/02 hằng năm.
  • Nội dung: Kết quả hoạt động thương mại điện tử của năm trước đó.
  • Phương thức: Báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
  • Biểu mẫu: Mẫu số 08, 09, 10 hoặc 11 Phụ lục II, tùy theo mô hình hoạt động.

Như vậy, chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải hoàn thành việc báo cáo kết quả hoạt động năm trước đó trước ngày 15/02 của năm tiếp theo.

1.2. Báo cáo hằng tháng đối với một số nền tảng số lớn

Bên cạnh báo cáo hằng năm, khoản 2 Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định:

“Trước ngày 15 hằng tháng, chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng báo cáo trực tuyến về hoạt động thương mại điện tử của tháng trước đó thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II của Nghị định này tùy theo mô hình hoạt động.”

Theo quy định, nghĩa vụ báo cáo hằng tháng áp dụng đối với hai nhóm:

Thứ nhất, chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn.

Đây là nhóm nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến và được xác định là nền tảng số lớn theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Thứ hai, chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn.

Đối với nhóm này, nghĩa vụ báo cáo hằng tháng được áp dụng khi mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và thuộc loại nền tảng số lớn.

Các chủ quản nền tảng nêu trên phải thực hiện:

  • Báo cáo trước ngày 15 hằng tháng;
  • Báo cáo hoạt động thương mại điện tử của tháng trước đó;
  • Sử dụng Mẫu số 12 Phụ lục II;
  • Gửi báo cáo trực tuyến qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Nghĩa vụ báo cáo hằng tháng là trách nhiệm bổ sung đối với những nền tảng số lớn thuộc diện quy định, bên cạnh trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động hằng năm.

2. Biểu mẫu báo cáo hoạt động thương mại điện tử theo từng mô hình nền tảng

Khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định việc sử dụng biểu mẫu báo cáo căn cứ vào mô hình hoạt động của nền tảng.

Các biểu mẫu này được ban hành tại Phụ lục II của Nghị định.

2.1. Các mẫu báo cáo hoạt động thương mại điện tử hằng năm

Theo khoản 1 Điều 22 và danh mục biểu mẫu tại Phụ lục II Nghị định 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử sử dụng một trong bốn biểu mẫu sau:

Mẫu báo cáo

Tên biểu mẫu

Đối tượng áp dụng

Mẫu số 08

Báo cáo kết quả hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam của nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp

Mẫu số 09

Báo cáo kết quả hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam của nền tảng thương mại điện tử trung gian

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian

Mẫu số 10

Báo cáo kết quả hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam của mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử

Chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử

Mẫu số 11

Báo cáo kết quả hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam của nền tảng thương mại điện tử tích hợp

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp

2.2. Mẫu số 12 đối với báo cáo hằng tháng của nền tảng số lớn

Theo khoản 2 Điều 22 và Phụ lục II Nghị định 248/2026/NĐ-CP, báo cáo hằng tháng sử dụng: Mẫu số 12 – Báo cáo kết quả hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam của nền tảng thương mại điện tử là nền tảng số lớn.

Khác với Mẫu số 08, 09, 10 và 11 được sử dụng cho báo cáo hằng năm, Mẫu số 12 áp dụng đối với báo cáo hoạt động hằng tháng của các nền tảng số lớn. 

Theo nội dung Mẫu số 12 Phụ lục II, báo cáo gồm những nhóm thông tin như:

Thông tin chung của nền tảng:

  • Địa chỉ tên miền chính của website hoặc tên ứng dụng;
  • Tên tổ chức;
  • Mã số thuế;
  • Tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở;
  • Thông tin người điền báo cáo;
  • Tháng, năm của dữ liệu báo cáo.

Thông tin hoạt động thương mại điện tử:

Mẫu số 12 yêu cầu báo cáo thông tin hoạt động thương mại điện tử theo phạm vi địa lý, với các chỉ tiêu liên quan đến số lượng đơn hàng thành công, tổng giá trị đơn hàng và mức tăng, giảm so với cùng kỳ năm trước.

2.3. Phương thức gửi báo cáo qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử

Theo điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:

“Báo cáo trực tuyến định kỳ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;”

Đồng thời, khoản 1 Điều 45 Nghị định này quy định:

“Bộ Công Thương là đơn vị xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ http://online.gov.vn, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.”

Theo đó, việc báo cáo được thực hiện:

  • Hình thức: Báo cáo trực tuyến.
  • Hệ thống tiếp nhận: Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
  • Địa chỉ: http://online.gov.vn.
  • Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống: Bộ Công Thương.

3. Trách nhiệm báo cáo kết quả gỡ bỏ thông tin vi phạm và thời điểm áp dụng

3.1. Báo cáo kết quả gỡ bỏ thông tin vi phạm trong 48 giờ

Khoản 3 Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định:

“Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện trách nhiệm báo cáo trực tuyến về kết quả gỡ bỏ thông qua hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II của Nghị định này.”

Theo quy định này, chủ quản nền tảng thuộc diện áp dụng phải:

  • Báo cáo trực tuyến kết quả gỡ bỏ thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật;
  • Thực hiện trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Sử dụng Mẫu số 13 Phụ lục II;
  • Gửi báo cáo thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.

3.2. Phân biệt thời hạn báo cáo định kỳ và báo cáo theo yêu cầu

Từ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, có thể tổng hợp ba thời hạn báo cáo đối với chủ quản nền tảng thương mại điện tử như sau:

Loại báo cáo

Thời hạn

Biểu mẫu

Báo cáo kết quả hoạt động hằng năm

Trước ngày 15/02 hằng năm

Mẫu số 08, 09, 10 hoặc 11

Báo cáo hoạt động hằng tháng của nền tảng số lớn thuộc diện quy định

Trước ngày 15 hằng tháng

Mẫu số 12

Báo cáo kết quả gỡ bỏ thông tin vi phạm đối với nền tảng số lớn thuộc diện quy định

Trong 48 giờ kể từ khi nhận yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Mẫu số 13

Trong đó, báo cáo hằng năm và báo cáo hằng tháng là báo cáo định kỳ; còn báo cáo kết quả gỡ bỏ thông tin vi phạm được thực hiện khi phát sinh yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin về thời hạn và biểu mẫu báo cáo hoạt động định kỳ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử. Để xem chi tiết các biểu mẫu và quy định liên quan, vui lòng tra cứu Nghị định 248/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tiện ích như Tình trạng hiệu lực và Lược đồ…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được ghi nhận quyền tác giả như thế nào?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là nơi tích hợp, chuẩn hóa, quản trị và khai thác dữ liệu văn hóa số từ nhiều nguồn khác nhau. Vậy khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia thì quyền tác giả được ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, trong đó có hỗ trợ sử dụng miễn phí hạ tầng số. Vậy doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Tỷ lệ cụ thể khác nhau tùy loại hình tác phẩm và chức danh sáng tạo. Vậy tiền bản quyền theo doanh thu cuộc biểu diễn được tính như thế nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định riêng khung tiền bản quyền đối với các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh, trong đó có biên kịch và đạo diễn phim truyện. Vậy biên kịch, đạo diễn phim truyện được hưởng tiền bản quyền theo tỷ lệ nào và khoản tiền này được tính trên cơ sở nào?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh, từ đối tượng được áp dụng, loại sách được sử dụng miễn phí, số lượng sách được mượn, cách mượn - trả đến việc bồi hoàn khi làm mất, hư hỏng sách. Vậy Nghị định 271 về miễn phí sách giáo khoa có những quy định gì đáng chú ý?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn phí sách giáo khoa theo hình thức mượn - trả, tái sử dụng nhiều lần tại thư viện nhà trường. Vậy những sách giáo khoa nào được miễn phí sử dụng, mỗi học sinh được mượn bao nhiêu bộ?  

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc và những nhiệm vụ Tòa án nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Tòa án nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

Trong thời gian lưu trú tại cơ sở lưu trú chờ xuất cảnh, người bị trục xuất được liên lạc với thân nhân, người đại diện hợp pháp và cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự theo quy định. Vậy người bị trục xuất chờ xuất cảnh được gọi điện, gửi thư cho thân nhân bao nhiêu lần?

 

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?

Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định trước khi được cấp phép hoạt động. Vậy kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại cần điều kiện gì?