Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ phải thực hiện 05 loại báo cáo định kỳ gồm báo cáo tuần, tháng, quý, 06 tháng và năm. Cụ thể được giải đáp trong bài viết dưới đây.
- 1. Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?
- 2. Thời gian chốt số liệu của từng loại báo cáo định kỳ quy định thế nào?
- 3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ là khi nào?
- 4. Ngày gửi báo cáo được xác định như thế nào?
- 5. Báo cáo định kỳ khác báo cáo đột xuất như thế nào?
1. Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo quy định tại Thông tư này.
Theo đó, Báo cáo được gửi đến Bộ Công Thương qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường, theo các mẫu tại Phụ lục IV, với thời hạn gửi chậm nhất từ 17 giờ ngày thứ Hai tuần tiếp theo (báo cáo tuần) đến ngày 10/01 năm tiếp theo (báo cáo năm). Dưới đây là nội dung chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ theo Thông tư 47/2026/TT-BCT.
Báo cáo định kỳ được lập theo các mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư, cụ thể:
|
Mẫu báo cáo |
Tên báo cáo |
Đơn vị thực hiện |
|
Báo cáo hoạt động Sở giao dịch hàng hóa |
Sở giao dịch hàng hóa |
|
|
Báo cáo hoạt động Trung tâm thanh toán bù trừ |
Trung tâm thanh toán bù trừ |
Báo cáo được gửi đến Bộ Công Thương, cụ thể là Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước, đơn vị được giao chủ trì tiếp nhận, khai thác báo cáo và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo theo Điều 10 Thông tư.
Theo Mẫu số 03a, báo cáo của Sở giao dịch hàng hóa gồm các nội dung chính: thông tin chung; tình hình hoạt động giao dịch; tình hình thành viên; tình hình hàng hóa niêm yết; tình hình giám sát giao dịch và quản lý rủi ro; tình hình hệ thống công nghệ thông tin; đánh giá chung và kiến nghị, đề xuất.
Việc thực hiện chế độ báo cáo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Báo cáo được gửi qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường; trường hợp chưa gửi được qua Nền tảng thì thực hiện theo phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo;
- Báo cáo gửi bằng phương thức điện tử phải được ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử, trừ báo cáo được lập, gửi trực tiếp trên Nền tảng hoặc thực hiện qua kết nối dữ liệu tự động với Nền tảng;
- Nội dung báo cáo phải đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn;
- Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo.
Ngoài ra, trường hợp đã gửi báo cáo theo phương thức khác, sau khi Nền tảng quản lý thương mại và thị trường được vận hành, đơn vị báo cáo phải cập nhật lại các báo cáo đã gửi lên Nền tảng. Điều này giúp bảo đảm dữ liệu báo cáo được tập trung, thống nhất trên một hệ thống duy nhất.

2. Thời gian chốt số liệu của từng loại báo cáo định kỳ quy định thế nào?
Khoản 3 Điều 8 Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định, thời gian chốt số liệu được xác định theo phiên giao dịch, cụ thể:
|
Loại báo cáo |
Thời gian chốt số liệu |
|
Báo cáo tuần |
Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của tuần báo cáo |
|
Báo cáo tháng |
Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của tháng báo cáo |
|
Báo cáo quý |
Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của quý báo cáo |
|
Báo cáo 06 tháng |
Từ phiên giao dịch đầu tiên của năm đến hết phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6 năm báo cáo |
|
Báo cáo năm |
Từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng của năm báo cáo |
Ngoài ra, Thông tư phân biệt hai loại chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu phản ánh số liệu tại một thời điểm (ví dụ: tổng số thành viên hiện có): số liệu được xác định tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của kỳ báo cáo;
- Chỉ tiêu phản ánh hoạt động giao dịch (ví dụ: khối lượng, giá trị giao dịch): số liệu được tổng hợp từ phiên giao dịch đầu tiên đến hết phiên giao dịch cuối cùng phát sinh trong kỳ báo cáo.
Việc phân biệt này giúp tránh nhầm lẫn khi lập báo cáo. Chẳng hạn, trong cùng một báo cáo tháng, số lượng thành viên được lấy tại thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng, còn tổng giá trị giao dịch được cộng dồn qua tất cả các phiên giao dịch trong tháng.
3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ là khi nào?
Thời hạn gửi báo cáo định kỳ theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 47/2026/TT-BCT như sau:
|
Loại báo cáo |
Thời hạn gửi chậm nhất |
|
Báo cáo tuần |
17 giờ 00 ngày thứ Hai của tuần tiếp theo |
|
Báo cáo tháng |
Ngày 10 của tháng tiếp theo |
|
Báo cáo quý |
Ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo |
|
Báo cáo 06 tháng |
Ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo |
|
Báo cáo năm |
Ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo |
Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, thời hạn được tính vào ngày làm việc tiếp theo (khoản 5 Điều 8).
Ví dụ, báo cáo tháng 12/2026 phải gửi chậm nhất ngày 10/01/2027. Ngày 10/01/2027 rơi vào Chủ nhật, nên thời hạn gửi báo cáo được tính vào ngày làm việc tiếp theo là thứ Hai, 11/01/2027.
4. Ngày gửi báo cáo được xác định như thế nào?
Theo khoản 6 Điều 8 Thông tư 47/2026/TT-BCT, ngày gửi báo cáo được xác định tùy theo phương thức gửi:
|
Phương thức gửi |
Ngày gửi báo cáo được xác định theo |
|
Qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường |
Thời điểm Nền tảng xác nhận tiếp nhận thành công |
|
Qua dịch vụ bưu chính |
Dấu bưu chính nơi gửi |
|
Nộp trực tiếp |
Ngày cơ quan tiếp nhận báo cáo |
Như vậy, khi gửi qua Nền tảng, việc thao tác gửi chưa đủ để xác định đã hoàn thành nghĩa vụ báo cáo; mốc thời gian được tính là khi Nền tảng xác nhận tiếp nhận thành công. Đơn vị báo cáo nên chủ động gửi sớm, đặc biệt với báo cáo tuần có thời hạn tính đến 17 giờ, để tránh rủi ro do sự cố kỹ thuật.
5. Báo cáo định kỳ khác báo cáo đột xuất như thế nào?
Bên cạnh báo cáo định kỳ, Điều 9 Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ còn phải thực hiện báo cáo đột xuất theo Mẫu số 03c khi xảy ra các trường hợp như sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến an toàn hệ thống, biến động bất thường của thị trường, phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
Điểm khác biệt cơ bản là báo cáo định kỳ có thời hạn cố định theo từng kỳ, còn báo cáo đột xuất phải được thông báo kịp thời ngay khi phát hiện sự việc và cập nhật thông tin cho đến khi sự việc được xử lý. Đối với báo cáo đột xuất theo yêu cầu, thời hạn gửi thực hiện theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trên đây là nội dung về “Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định chế độ và thời hạn báo cáo định kỳ trong hoạt động giao dịch hàng hóa như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 47/2026/TT-BCT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS