Người bán trong nước và người bán nước ngoài được xác thực bằng những thông tin, giấy tờ nào? Bài viết dưới đây làm rõ: Nền tảng thương mại điện tử trung gian xác thực danh tính người bán thế nào?
- 1. Nền tảng thương mại điện tử trung gian xác thực danh tính người bán thế nào?
- 1.1. Xác thực danh tính người bán trong nước
- 1.2. Xác thực người bán nước ngoài
- 2. Trách nhiệm xác thực điện tử danh tính người bán được thực hiện từ khi nào?
- 3. Nền tảng phải công khai những thông tin nào về người bán?
- 4. Trách nhiệm xác thực người bán có áp dụng đối với mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không?
- 5. Chính sách bảo mật thông tin trên nền tảng phải có những nội dung gì?
1. Nền tảng thương mại điện tử trung gian xác thực danh tính người bán thế nào?
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian thực hiện xác thực điện tử danh tính người bán trong nước thông qua thông tin của cá nhân, tổ chức; xác thực người bán nước ngoài thông qua các giấy tờ hợp pháp.
Việc xác thực danh tính người bán nhằm bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh trực tuyến, hạn chế tình trạng giả mạo thông tin, lừa đảo và kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc. Qua đó, góp phần nâng cao trách nhiệm của người bán, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo dựng môi trường thương mại điện tử an toàn, đáng tin cậy.
Nội dung xác thực được quy định riêng cho từng nhóm người bán tại điểm a, b khoản 1 Điều 18 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, được nêu cụ thể dưới đây
1.1. Xác thực danh tính người bán trong nước

Thực hiện việc xác thực điện tử danh tính người bán trong nước thông qua các thông tin sau đây:
- Đối với cá nhân trong nước: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân;
- Đối với tổ chức trong nước: tên tổ chức; địa chỉ trụ sở chính; số định danh của tổ chức; họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật.
1.2. Xác thực người bán nước ngoài
Thực hiện việc xác thực người bán nước ngoài thông qua các giấy tờ hợp pháp sau đây:
- Đối với cá nhân nước ngoài: tên, số hộ chiếu, tên quốc gia, vùng lãnh thổ của cá nhân tại hộ chiếu hoặc các giấy tờ tương đương khác còn hiệu lực ít nhất 06 tháng kể từ ngày xét duyệt do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
- Đối với tổ chức nước ngoài: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, tên quốc gia, vùng lãnh thổ của tổ chức tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp; tên, số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật hoặc các giấy tờ tương đương khác còn hiệu lực ít nhất 06 tháng kể từ ngày xét duyệt do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
2. Trách nhiệm xác thực điện tử danh tính người bán được thực hiện từ khi nào?
Theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 248/2026/NĐ-CP, thời điểm thực hiện trách nhiệm xác thực điện tử danh tính người bán và người livestream bán hàng được quy định:
“Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện việc xác thực điện tử danh tính người bán và người livestream bán hàng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.”
Về hiệu lực chung, Nghị định 248/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 nêu trên, theo khoản 1 Điều 52.
Đối với nền tảng đã được xác nhận thông báo hoặc đăng ký hoạt động trước thời điểm Nghị định có hiệu lực, Điều 53 quy định chuyển tiếp:
“Nền tảng thương mại điện tử (website, ứng dụng) đã được xác nhận thông báo hoặc đăng ký hoạt động trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã xác nhận đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027. Trong thời gian này, chủ quản nền tảng thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã xác nhận theo quy định tại Nghị định này.”
3. Nền tảng phải công khai những thông tin nào về người bán?
Bên cạnh việc xác thực danh tính, chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có trách nhiệm công khai thông tin về người bán tại điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định 248/2026/NĐ-CP như sau:
“Công khai thông tin về tên, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo nội dung đăng ký đã thực hiện với cơ quan đăng ký kinh doanh; tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở của tổ chức; tên, địa chỉ cư trú của cá nhân. Các thông tin phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc thể hiện bằng ký tự La-tinh;”
4. Trách nhiệm xác thực người bán có áp dụng đối với mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không?
Trách nhiệm xác thực người bán trong nước và người bán nước ngoài nêu tại Mục 1 cũng được áp dụng đối với chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng liên lạc trực tuyến có tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng. Căn cứ áp dụng là điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
Đối với chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng, có chức năng đặt hàng trực tuyến, các trách nhiệm xác thực người bán nêu trên cũng được áp dụng theo điểm a khoản 3 Điều 19.
Cùng với các trách nhiệm này, theo theo điểm b khoản 1 Điều 19 chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử phải công khai dấu hiệu nhận biết tài khoản người bán. Nội dung được quy định cụ thể:
“Công khai dấu hiệu nhận biết tài khoản người bán, dấu hiệu phải hiển thị rõ ràng, dễ nhận biết, không gây nhầm lẫn với tài khoản người sử dụng khác.”
5. Chính sách bảo mật thông tin trên nền tảng phải có những nội dung gì?
Về thu thập, sử dụng, lưu trữ và bảo mật thông tin của người sử dụng, chính sách bảo mật trên nền tảng phải thể hiện các nội dung được quy định tại Điều 5 Nghị định 248/2026/NĐ-CP.
Chính sách bảo mật bao gồm ít nhất các nội dung sau đây:
- Mục đích, phạm vi thu thập thông tin của người sử dụng;
- Phạm vi sử dụng thông tin;
- Thời gian lưu trữ thông tin hoặc phương pháp xác định thời gian lưu trữ thông tin;
- Tổ chức, cá nhân có thể được tiếp cận thông tin cá nhân;
- Biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu của người sử dụng;
- Phương thức, quy trình để chủ thể dữ liệu xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu của mình trên nền tảng;
- Phương thức, quy trình tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu trong việc xóa, hủy hoặc hạn chế xử lý dữ liệu của mình đã cung cấp;
- Phương thức, quy trình tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, yêu cầu, phản ánh của chủ thể dữ liệu liên quan đến việc bảo mật thông tin.
Đồng thời, yêu cầu tuân thủ pháp luật đối với các nội dung của chính sách bảo mật tại khoản 2 Điều 5 được quy định:
“Nội dung quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.”
Về cách thức công bố các nội dung thuộc Chương II, trong đó có chính sách bảo mật, chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm theo điểm a khoản 1 Điều 17:
“Công bố đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung hoặc có đường liên kết để xem chi tiết các nội dung quy định tại Chương II của Nghị định này tại vị trí trên màn hình chính của nền tảng thương mại điện tử và có dấu hiệu phân biệt rõ ràng;”
Trên đây là nội dung giải đáp nền tảng thương mại điện tử trung gian xác thực danh tính người bán thế nào theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể tham khảo toàn văn Nghị định trên LuatVietnam.vn và tra cứu thêm tình trạng hiệu lực, lược đồ văn bản để đối chiếu các quy định liên quan.
RSS