Chính sách mới về khoa học công nghệ có hiệu lực tháng 3/2026

Từ tháng 3/2026, nhiều chính sách mới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ chính thức có hiệu lực, tạo bước chuyển quan trọng trong quản lý, ứng dụng và phát triển công nghệ.
Chính sách mới về khoa học công nghệ có hiệu lực tháng 3/2026
Chính sách mới về khoa học công nghệ có hiệu lực tháng 3/2026 (Ảnh minh hoạ)

1. AI được hưởng mức ưu đãi cao nhất về khoa học công nghệ, công nghệ cao

Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 dành nhiều cơ chế ưu đãi cho doanh nghiệp để thúc đẩy phát triển hệ sinh thái công nghệ số.

Điều 20 Luật quy định doanh nghiệp AI được hưởng mức ưu đãi cao nhất theo pháp luật về khoa học công nghệ, công nghệ cao, chuyển đổi số và đầu tư; đồng thời được tạo điều kiện tiếp cận hạ tầng tính toán, dữ liệu và môi trường thử nghiệm. 

Nhà nước phát triển thị trường AI thông qua việc ưu tiên sử dụng sản phẩm AI trong đấu thầu, xây dựng sàn giao dịch công nghệ và bảo đảm môi trường thử nghiệm công bằng.

Điều 21 quy định cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox), cho phép hệ thống AI mới được thử nghiệm trong môi trường rủi ro có kiểm soát, thậm chí được miễn hoặc giảm nghĩa vụ tuân thủ dựa trên kết quả thử nghiệm.

Điều 22 thành lập Quỹ Phát triển Trí tuệ Nhân tạo Quốc gia - một quỹ tài chính ngoài ngân sách, có cơ chế linh hoạt và chấp nhận rủi ro trong đổi mới sáng tạo.

Quỹ ưu tiên đầu tư hạ tầng AI, đào tạo nhân lực, phát triển công nghệ cốt lõi và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

Điều 25 bổ sung chính sách hỗ trợ đặc thù cho startup và doanh nghiệp nhỏ, bao gồm hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp, công cụ tự đánh giá và quyền tiếp cận dữ liệu dùng chung.

2. Những nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo

Theo Điều 7 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, từ ngày 01/03/2026, có 06 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trí tuệ nhân tạo, bao gồm:

(1) Lợi dụng, chiếm đoạt hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

(2) Phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng các hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mục đích sau đây:

- Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của luật;

- Sử dụng yếu tố giả mạo hoặc mô phỏng người, sự kiện thật để lừa dối hoặc thao túng nhận thức, hành vi của con người một cách có chủ đích và có hệ thống, gây tổn hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con người;

- Lợi dụng điểm yếu của nhóm người dễ bị tổn thương, bao gồm trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số hoặc người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi để gây tổn hại cho chính họ hoặc người khác;

- Tạo ra hoặc phổ biến nội dung giả mạo có khả năng gây nguy hại nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

(3) Thu thập, xử lý hoặc sử dụng dữ liệu để phát triển, huấn luyện, kiểm thử hoặc vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo trái với quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ và an ninh mạng.

(4) Cản trở, vô hiệu hóa hoặc làm sai lệch cơ chế giám sát, can thiệp và kiểm soát của con người đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

(5) Che giấu thông tin bắt buộc phải công khai, minh bạch hoặc giải trình; tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin, nhãn, cảnh báo bắt buộc trong hoạt động trí tuệ nhân tạo.

(6) Lợi dụng hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá hoặc kiểm định hệ thống trí tuệ nhân tạo để thực hiện hành vi trái quy định của luật.

3. 03 mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, từ ngày 01/03/2026, hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại theo 03 mức độ rủi ro sau đây:

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao là hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh quốc gia;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là hệ thống có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra;

- Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Việc phân loại rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định trên cơ sở các tiêu chí về mức độ tác động đến quyền con người, an toàn, an ninh; lĩnh vực sử dụng của hệ thống, đặc biệt là lĩnh vực thiết yếu hoặc liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng; phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng của hệ thống.

4. Quy định về quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công bao gồm:

Thứ nhất, dự án đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu. 

Thứ hai, dự án mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại thuộc hệ thống thông tin hiện có; mua phần mềm thương mại; mua thiết bị phần cứng riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu.

Thứ ba, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

Trên đây là nội dung bài viết "Chính sách mới về khoa học công nghệ có hiệu lực tháng 3/2026"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Nghị định 258/2026/NĐ-CP quy định danh sách ngoại ngữ hiếm cùng chế độ hỗ trợ đối với người sử dụng thành thạo các ngoại ngữ này. Vậy những ngoại ngữ nào được xác định là ngoại ngữ hiếm theo Nghị định 258/2026/NĐ-CP?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Vị trí của đương sự, luật sư và những người tham gia phiên tòa dân sự, hành chính được bố trí thế nào?

Thông tư 13/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể vị trí của Hội đồng xét xử, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, Kiểm sát viên và những người khác tại phiên tòa. Vậy các vị trí này được bố trí thế nào?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?