Công dân số là gì? Công dân số có những quyền gì?

Chuyển đổi số không chỉ là việc ứng dụng công nghệ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức mà còn tạo ra môi trường để mỗi cá nhân tham gia, tương tác và sử dụng các dịch vụ trên môi trường số. Vậy công dân số là gì? Công dân số có những quyền gì? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm công dân số và quyền của công dân trên môi trường số.

1. Công dân số là gì?

Công dân số là cá nhân có khả năng truy cập, sử dụng, tham gia các hoạt động trên môi trường số một cách an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật. Khái niệm này được quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Chuyển đổi số 2025.

Để tham gia các hoạt động trên môi trường số, cá nhân cần có năng lực số. Theo khoản 17 Điều 3 Luật Chuyển đổi số, năng lực số là tập hợp kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ số để tham gia an toàn, hiệu quả, có trách nhiệm vào các hoạt động trên môi trường số. 

Bên cạnh đó, Luật Chuyển đổi số xác định phát triển công dân số là một trong những chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số. Theo khoản 10 Điều 9 Luật Chuyển đổi số, Nhà nước thúc đẩy các điều kiện để người dân tiếp cận, sử dụng công bằng các dịch vụ số cơ bản, bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. 

Công dân số là gì? Công dân số có những quyền gì?
Công dân số là gì? Công dân số có những quyền gì? (Ảnh minh họa)

2. Công dân số có những quyền gì?

Quyền của công dân số được quy định tại Điều 41 Luật Chuyển đổi số 2025 với tên gọi “Quyền con người, quyền công dân trên môi trường số”. Theo đó, quyền con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận chỉ vì được thực hiện trên môi trường số. 

Cụ thể, công dân số có các quyền sau:

Được đăng ký, sử dụng và quản lý tài khoản số

Công dân có quyền đăng ký, sử dụng và quản lý:
  • Tài khoản danh tính điện tử;
  • Tài khoản giao dịch điện tử;
  • Chữ ký số.
  • Việc đăng ký, sử dụng và quản lý các tài khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử, giao dịch điện tử. 
Được bảo vệ dữ liệu cá nhân
 
Công dân số có quyền được bảo vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. 

Được phổ cập năng lực số cơ bản

Công dân số có quyền được phổ cập năng lực số cơ bản. 
 
Để thực hiện quyền này, khoản 1 Điều 17 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định năng lực số là nội dung bắt buộc trong các chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. 
 
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 17 luật này cũng quy định cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm ban hành, cập nhật Khung năng lực số làm cơ sở cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và phát triển nguồn nhân lực số. 

Được lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số

Công dân số có quyền lựa chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở được cung cấp đầy đủ thông tin về:
  • Điều khoản sử dụng;
  • Điều kiện sử dụng;
  • Thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ số.

Các thông tin này phải bảo đảm rõ ràng, chính xác, minh bạch và kịp thời. Công dân không bị áp đặt điều kiện bất hợp lý hoặc bị phân biệt đối xử khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ số. 

Được bảo đảm điều kiện tiếp cận công bằng, an toàn trên môi trường số

Công dân số được bảo đảm điều kiện tiếp cận công bằng, an toàn trên môi trường số, đặc biệt đối với các đối tượng dễ bị tổn thương. 
 
Điểm a khoản 2 Điều 40 Luật Chuyển đổi số 2025 cũng đặt ra yêu cầu bảo đảm mọi đối tượng người dân có cơ hội tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ số, trong đó chú trọng các nhóm như người dân ở vùng biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. 

Được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số

Công dân số có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp của mình trên môi trường số. 

Được bảo đảm các quyền lợi khác theo pháp luật

Ngoài các quyền được quy định cụ thể tại Điều 41 Luật Chuyển đổi số, công dân số còn được bảo đảm các quyền lợi của công dân số theo quy định của pháp luật có liên quan. 

3. Nhà nước có chính sách gì để phát triển công dân số?

Phát triển công dân số là một nội dung trong chính sách phát triển xã hội số của Nhà nước. Theo khoản 1 Điều 40 Luật Chuyển đổi số, phát triển xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác để tổ chức, cá nhân được tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách thuận tiện, an toàn và hiệu quả trên môi trường số. 
Để phát triển xã hội số, khoản 3 Điều 40 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định Nhà nước có chính sách ưu tiên tập trung vào các nhiệm vụ sau:

  • Phát triển năng lực số;
  • Thu hẹp khoảng cách số;
  • Bảo đảm môi trường số an toàn;
  • Bảo vệ quyền con người, quyền công dân trên môi trường số;
  • Phát triển văn hóa số. 

Ngoài ra, Nhà nước thực hiện các chính sách nhằm thu hẹp khoảng cách số, bảo đảm người dân có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số. Theo khoản 11 Điều 9 Luật Chuyển đổi số 2025, Nhà nước hỗ trợ tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số; đồng thời nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các nhóm dễ bị tổn thương khác. 

Đối với người cao tuổi, người khuyết tật, khoản 1 Điều 44 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định các đối tượng này được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ trong quá trình tham gia, sử dụng sản phẩm, dịch vụ số, gồm:

  • Được miễn, giảm phí xác thực điện tử, phí thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;
  • Được tư vấn, hướng dẫn khi thực hiện giao dịch điện tử liên quan đến thủ tục hành chính, y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội;
  • Được hỗ trợ tham gia các chương trình phổ cập, bồi dưỡng năng lực số cơ bản phù hợp với người cao tuổi và người khuyết tật.

Trên đây là thông tin về “Công dân số là gì? Công dân số có những quyền gì?”. Vui lòng xem chi tiết Luật Chuyển đổi số 2025 trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC?

Thông tin về thụ lý vụ án, phiên tòa, bản án và hoạt động của Tòa án được công khai trong phạm vi nào? Tòa án nhân dân phải công khai những thông tin gì theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung, đối tượng tiếp cận và hình thức công khai.

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội như thế nào?

Việc bồi dưỡng nhân lực, hướng dẫn hỗ trợ nạn nhân bị mua bán và giải quyết vướng mắc về bảo trợ xã hội được giao cho cơ quan nào? Dưới đây là các nhiệm vụ được phân cấp và trách nhiệm tổ chức thực hiện theo Thông tư 35/2026/TT-BYT.

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 06/2026/TT-BDTTG xác định thẩm quyền quyết định và trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Vậy Thông tư quy định phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và chuyển đổi số như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 như thế nào?

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được triển khai với các hướng dẫn về nguồn kinh phí, hỗ trợ doanh nghiệp và hỗ trợ sử dụng dịch vụ. Vậy Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình này như thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?

Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào?

Khoản đóng góp vào Quỹ được tính theo doanh thu, thời gian đóng góp và các yếu tố điều chỉnh theo quy định. Vậy doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như thế nào, nộp khi nào và xử lý số tiền thiếu, thừa ra sao?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào?

Thông tư 131/2026/TT-BQP vừa được ban hành quy định về phân hạng giấy phép lái xe quân sự và phạm vi điều khiển phương tiện của từng hạng. Vậy giấy phép lái xe quân sự gồm những hạng nào và được điều khiển những loại xe nào theo quy định mới?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?

Thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BNV, áp dụng theo từng trường hợp khen thưởng. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị những gì, trình tự thực hiện ra sao và thời hạn giải quyết như thế nào?
 

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có quyền tặng Giấy khen cho những đối tượng cụ thể theo quy định mới nhất. Vậy Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ được xét tặng cho những ai, theo tiêu chuẩn nào?
 

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Tập thể được xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ khi đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Để được tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ, các tập thể phải có thành tích trong công tác và phong trào thi đua. Vậy tập thể cần đáp ứng những điều kiện nào để được xét tặng Bằng khen? Cùng tìm hiểu các tiêu chuẩn theo quy định Thông tư 20/2026/TT-BNV.