Hướng dẫn cách tra cứu thông tin mộ liệt sĩ online

Trước đây, việc tìm thông tin mộ liệt sĩ phải thông qua giấy báo tử, cơ quan quản lý… Hiện nay chỉ cần một vài thao tác đơn giản là có thể tra cứu thông tin mộ liệt sĩ online.

Cách tra cứu thông tin mộ liệt sĩ online

Bước 1: Truy cập vào trang web: http://thongtinlietsi.gov.vn/tra-cuu

Bước 2: Trang được chia thành các phần thông tin tìm kiếm gồm:

- Tên liệt sĩ, năm sinh, năm hi sinh;

- Quê quán (Tỉnh/thành phố, Quận/huyện, Xã/phường)

- Nghĩa trang yên nghỉ (Tỉnh/Thành phố, Quận/huyện, Xã/phường, Nghĩa trang, Lô mộ, Khu mộ).

Cách tra cứu thông tin mộ liệt sĩ online
Cách tra cứu thông tin mộ liệt sĩ online (Ảnh minh họa)

Có thể tìm kiểm thông tin liệt sĩ theo các thông tin trên. Cụ thể:

Tìm mộ liệt sĩ theo tên

Trường hợp chỉ nhớ tên liệt sĩ, không nhớ bất kỳ thông tin nào khác thì trang web sẽ liệt kê toàn bộ những liệt sĩ có tên trong cơ sở dữ liệu để người tra cứu tham khảo.
tìm mộ liệt sĩ theo tên

Tìm mộ liệt sĩ theo tên, năm sinh/năm hi sinh

Tương tự như trường hợp trên, trang web sẽ liệt kê tất cả những liệt sĩ có tên trong cơ sở dữ liệu có cùng tên, cùng năm sinh/năm hi sinh để người tìm tham khảo.

Tìm mộ liệt sĩ theo tên, nghĩa trang yên nghỉ

Nếu người tìm nhớ tên và nơi chôn cất của liệt sĩ thì nhập thông tin vào các ô “Tên”, “Nghĩa trang yên nghỉ” rồi nhấn vào ô Tìm kiếm. Ở phần “Nghĩa trang yên nghỉ” không cần điền thông tin “Lô mộ” và “Số mộ”.

Tuy nhiên, các thông tin khác cần được nhớ chính xác để có thể tìm được đúng vị trí của mộ liệt sĩ tại nghĩa trang.

Người tìm kiếm có thể xem được ảnh chụp mộ liệt sĩ, tiểu sử của liệt sĩ (một số thông tin chưa đầy đủ), vị trí cụ thể của mộ liệt sĩ trên sơ đồ (khu, lô, hàng, số mộ).

Trên đây là cách tìm mộ liệt sĩ online trên khắp cả nước thông qua trang thongtinlietsi.gov.vn. Trang web hiện vẫn liên tục được cập nhật thêm cơ sở dữ liệu, giúp các thân nhân đi tìm mộ liệt sĩ được thuận tiện và chính xác hơn.

Chế độ thăm viếng mộ liệt sĩ mới nhất

Điều 155, 156, 157, 158 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, hồ sơ, thủ tục thăm viếng mộ liệt sĩ như sau:

Đối tượng: Thân nhân liệt sĩ (tối đa 03 người kể cả người đang hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ)/người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ.

Nguyên tắc: Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ 01 lần/năm/mộ liệt sĩ.

Điều kiện thăm viếng mộ liệt sĩ:

- Liệt sĩ có tên trong danh sách liệt sĩ của nghĩa trang liệt sĩ trong nước.

- Liệt sĩ có thông tin địa danh nơi hi sinh trong nước căn cứ một trong các giấy tờ sau:

  • Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc cấp;

  • Bản sao được chứng thực từ giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh.

Hồ sơ, thủ tục thăm viếng mộ liệt sĩ

Bước 1: Người đi thăm viếng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ theo Mẫu số 31 Phụ lục I Nghị định 131/2021.

- Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận gia đình hoặc thân nhân liệt sĩ; quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ.

- Một trong các giấy tờ sau:

Đối với trường hợp mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin: giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý mộ.

Đối với trường hợp chưa xác định được mộ cụ thể trong nghĩa trang liệt sĩ:

  • Giấy xác nhận do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý mộ về việc có tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang;
  • Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc cấp;
  • Bản sao được chứng thực từ giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hi sinh.

Bước 2: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ kiểm tra và cấp giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý mộ hoặc thuộc địa phương nơi liệt sĩ hi sinh trong thời gian 01 ngày làm việc có trách nhiệm xác nhận vào giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ.

Bước 4: Người đi thăm viếng mộ liệt sĩ gửi giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ đã được xác nhận đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ để nhận hỗ trợ.

Bước 5: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ thực hiện chi hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận giấy giới thiệu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thăm viếng mộ/địa phương nơi liệt sĩ hy sinh.

Trường hợp thân nhân/người thờ cúng liệt sĩ có nguyện vọng thì có thể di chuyển hài cốt liệt sĩ.

Trên đây là hướng dẫn cách tra cứu thông tin mộ liệt sĩ online, nếu gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, vui lòng gọi ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ kịp thời.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?