Chế độ đi tìm mộ liệt sĩ đối với thân nhân liệt sĩ

Chế độ đi tìm mộ liệt sĩ thể hiện sự quan tâm, đồng hành của Đảng và Nhà nước trong hành trình đi tìm mộ liệt sĩ. Để hiểu rõ hơn về chế độ này cùng tham khảo bài viết sau.

Chế độ đi tìm mộ liệt sĩ đối với thân nhân liệt sĩ

Thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ (không quá 03 người) đi tìm mộ liệt sĩ được hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn khi đến các đơn vị, địa phương (nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu) 01 năm/lần.

Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến các đơn vị, địa phương nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Quyết định 75/2013/QĐ-TTg, thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ được hưởng hỗ trợ khi:

- Không thuộc trường hợp mộ liệt sĩ đã có đầy đủ thông tin đang an táng tại nghĩa trang liệt sĩ;

- Liệt sĩ chưa xác định được mộ cụ thể trong nghĩa trang liệt sĩ nhưng có tên trong danh sách quản lý của nghĩa trang;

- Liệt sĩ có thông tin địa phương nơi hy sinh ghi trong giấy báo tử/theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy báo tử

Theo đó, thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ được:

- Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn khi đến các đơn vị, địa phương (nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu), với số lượng không quá 03 người, mỗi năm 01 lần.

- Mức hỗ trợ như đối với trường hợp thăm viếng mộ liệt sĩ.

Cụ thể, theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 298/2017/TT-BQP, thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ được hỗ trợ như sau:

- Được hỗ trợ tiền đi lại (cả lượt đi và lượt về) theo khoảng cách từ nơi cư trú đến các đơn vị nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu; số lượng không quá 03 người, mỗi năm một lần; mức chi cụ thể một lượt như sau:

  • Khoảng cách dưới 100 km: 150.000 đồng/người;
  • Khoảng cách từ 100 km - dưới 300 km: 300.000 đồng/người;

  • Khoảng cách từ 300 km - dưới 500 km: 500.000 đồng/người;

  • Khoảng cách từ 500 km - dưới 1.000 km: 800.000 đồng/người;

  • Khoảng cách từ 1.000 km - dưới 1.500 km: 1.100.000 đồng/người;

  • Khoảng cách từ 1.500 km - dưới 2.000 km: 1.500.000 đồng/người;

  • Khoảng cách từ 2.000 km trở lên: 1.700.000 đồng/người

- Được hỗ trợ tiền ăn bằng 02 lần mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh/người/ngày, trong không quá 05 ngày cho không quá 03 người.

Chế độ đi tìm mộ liệt sĩ đối với thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ
Chế độ đi tìm mộ liệt sĩ đối với thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ (Ảnh minh họa)

Thủ tục giải quyết chế độ đi tìm mộ liệt sĩ

Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 5 Thông tư 298/2017/TT-BQP thủ tục giải quyết chế độ hỗ trợ thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ thực hiện như sau:

Bước 1: Thân nhân/gười thờ cúng liệt sĩ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp giấy giới thiệu (mẫu 03) và có trách nhiệm khai báo chính xác những thông tin để ghi trong giấy giới thiệu.

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy giới thiệu cho đối tượng đi tìm mộ liệt sĩ.

Bước 3: Thân nhân/người thờ cúng liệt sĩ nộp đơn cho đơn vị nơi liệt sĩ đã tham gia công tác, tham gia chiến đấu các giấy tờ gồm:

- Giấy giới thiệu (bản chính);

- 01 bản sao chứng thực Giấy báo tử liệt sĩ hoặc Bằng Tổ quốc ghi công;

Bước 4: Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (thành phố) hoặc đơn vị cấp sư đoàn hoặc tương đương trở lên, căn cứ vào các giấy tờ của thân nhân quyết định hỗ trợ lập phiếu chi trả (Mẫu 02) và lưu các giấy tờ nêu trên làm chứng từ thanh, quyết toán.

Trên đây là các quy định liên quan đến chế độ đi tìm mộ liệt sĩ đối với thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ, nếu có thắc mắc liên quan, vui lòng gọi ngay đến tổng đài 19006192 để các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ miễn phí, kịp thời.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.