Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2026, với nhiều điểm thay đổi liên quan đến cách tính thuế đối với các mặt hàng chịu thuế đặc thù. Vậy cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như thế nào trong luật mới?

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng mặt hàng nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt không áp dụng đại trà như VAT, mà chỉ đánh vào một số mặt hàng, dịch vụ đặc biệt, mang tính chất xa xỉ, ảnh hưởng đến sức khỏe, môi trường hoặc cần điều tiết tiêu dùng. 

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025
Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (Ảnh minh hoạ)

Theo Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định những mặt hàng áp dụng Thuế tiêu thụ đặc biệt:

1. Hàng hóa bao gồm:

a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;

b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;

c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;

d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm 3;

e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

g) Xăng các loại;

h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);

i) Bài lá;

k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;

l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL

Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

2. Dịch vụ bao gồm:

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;

đ) Kinh doanh gôn (golf);

e) Kinh doanh xổ số.

Như vậy, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, gồm các nhóm sản phẩm sau:

- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;

- Rượu và bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;-

- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm:

  • Xe ô tô chở người;

  • Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ;

  • Xe ô tô pick-up chở người hoặc chở hàng cabin kép;

  • Xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm³;

- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;

- Xăng các loại;

- Máy điều hòa nhiệt độ có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU, trừ loại được thiết kế chỉ để lắp trên các phương tiện vận tải (ô tô, tàu, thuyền, máy bay, toa xe lửa…).

Lưu ý: Nếu tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu cục nóng hoặc cục lạnh riêng lẻ, thì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế như máy điều hòa hoàn chỉnh.

- Bài lá;

- Vàng mã, hàng mã, ngoại trừ hàng mã là đồ chơi trẻ em hoặc đồ dùng phục vụ dạy học;

- Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).

Hàng hóa nêu trên là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện, bộ phận rời để lắp ráp.

* Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:

- Kinh doanh vũ trường;

- Kinh doanh massage, karaoke;

- Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng như jackpot, slot machine và các loại máy tương tự;

- Kinh doanh đặt cược, gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định pháp luật;

- Kinh doanh sân golf;

- Kinh doanh xổ số.

2. Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính dựa trên số tiền thuế cần nộp, phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa và dịch vụ. Căn cứ để xác định số thuế cần nộp bao gồm giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ và thuế suất thuế TTĐB.

Công thức chung để tính thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Số thuế TTĐB = Giá tính thuế x Thuế suất thuế TTĐB

Căn cư theo 2 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt
phải nộp

=

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có) 

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

=

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

x

Thuế suất

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối

=

Lượng hàng hóa
chịu thuế

x

Mức thuế tuyệt đối

3. Các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:

- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.

Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm này chỉ thực hiện đối với số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu ra nước ngoài;

- Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định;

- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 không chỉ đóng vai trò điều tiết thị trường mà còn góp phần định hướng sản xuất và tiêu dùng bền vững. Doanh nghiệp cần theo dõi sát các quy định mới để đảm bảo tuân thủ, tránh sai sót trong tính thuế, nộp thuế.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?