Các tiêu chí phân loại đô thị sau sáp nhập [theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15]

Các tiêu chí phân loại đô thị sau sáp nhập được quy định chi tiết trong Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 gồm những tiêu chí gì?

1. Có những loại đô thị nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định có 4 loại đô thị, gồm:

- Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.

- Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.

- Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.

- Đô thị loại III là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành của tiểu vùng.

Các tiêu chí phân loại đô thị sau sáp nhập [theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15]
Các tiêu chí phân loại đô thị sau sáp nhập (Ảnh minh hoạ)

2. Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị như thế nào?

2.1 Tiêu chí phân loại

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định 3 tiêu chí phân loại đô thị gồm:

- Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;

- Mức độ đô thị hóa;

- Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.

So với trước đây tại Nghị quyết 1210/2026/UBTVQH13 gồm 5 tiêu chí thì ở quy định mới đã rút gọn còn 3 tiêu chí.

2.2 Tiêu chuẩn phân loại đô thị

- Đô thị loại I

Tiêu chuẩn cụ thể hóa các tiêu chí phân loại đô thị đối với đô thị loại I được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết, nội dung gồm:

Thứ tự

Mã tiêu chuẩn

Tiêu chí, tiêu chuẩn

I

 

TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1

1.I.01

II

 

TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA

1

1.II.07

III

 

TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

1

1.III.11

Tải chi tiết Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 tại đây: 

- Đô thị loại II, loại III

Đô thị loại II, loại III được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết, nội dung gồm:

Thứ tự

Mã tiêu chuẩn

Tiêu chí, tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Mức quy định theo loại đô thị

Điểm

Loại II

Loại III

I

 

TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

 

 

 

 

II

 

TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA

 

 

 

 

III

 

TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ

 

 

 

III.1

 

Về hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

III.2

 

Về hạ tầng xã hội

 

 

 

 

III.3

 

Về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

 

 

 

 

Tải chi tiết Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 tại đây: 
 

3. Đánh giá phân loại đô thị theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15

3.1 Đô thị loại đặc biệt, loại I

Điều 5 Nghị định 111/2025/UBTVQH15 quy định cách thức đánh giá, phân loại đối với đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I:

- Không thực hiện việc đánh giá, phân loại lại đô thị loại đặc biệt đối với toàn bộ phạm vi Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. 

Tuy nhiên, các đô thị trực thuộc hai thành phố này vẫn được phân loại theo đô thị loại II, loại III theo quy định chung.

- Đối với đô thị loại I, việc phân loại được thực hiện căn cứ vào các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định ở (2), trên cơ sở phạm vi phù hợp với quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Các đô thị trực thuộc đô thị loại I tiếp tục được xem xét phân loại theo đô thị loại II, loại III.

Trường hợp một đô thị mới được phân loại đạt tiêu chí đô thị loại I, cơ quan có thẩm quyền phải đồng thời rà soát các đô thị loại II trực thuộc, bảo đảm các đô thị này đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Nghị quyết.

3.2 Đô thị loại II, loại III

Việc phân loại đô thị loại II và loại III được thực hiện dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II, phù hợp với phạm vi và định hướng của quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

Trường hợp đô thị nằm trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã, việc đánh giá được thực hiện trên toàn bộ đô thị, áp dụng trực tiếp các tiêu chí, tiêu chuẩn tương ứng với loại đô thị.

Đối với đô thị có phạm vi trải rộng trên từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, việc đánh giá được tiến hành kết hợp hai cấp:

(1) Đánh giá tổng thể toàn đô thị theo Bảng 2A Phụ lục II;

(2) Đồng thời đánh giá từng đơn vị hành chính theo Bảng 2B Phụ lục II, bảo đảm sự đồng bộ trong phát triển đô thị, gồm các tiêu chí, tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 

  • Tỷ lệ tăng dân số

  • Thu nhập bình quân đầu người trên năm so với thu nhập bình quân của tỉnh, thành phố

  • Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều)

- Tiêu chí mức độ đô thị hoá 

  • Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị

  • Tỷ lệ diện tích đất xây dựng đô thị hiện trạng so với diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị

  • Tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

- Tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị 

  • Về hạ tầng kỹ thuật

    Giao thông; cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải; thu gom, xử lý chất thải rắn và môi trường đô thị; cấp điện và chiếu sáng công cộng; hạ tầng viễn thông.
  • Về hạ tầng xã hội

    Nhà ở; công trình công cộng.
  • Về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị

    Không gian đô thị; kiến trúc, cảnh quan đô thị, quản trị đô thị.
​Tải chi tiết Bảng 2B Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 tại đây: 

Ngoài ra, đặc khu được xem xét phân loại là đô thị loại II hoặc loại III căn cứ vào quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là nội dung bài viết "Các tiêu chí phân loại đô thị sau sáp nhập [theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15]"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản liên quan đến Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm

Tổng hợp văn bản liên quan đến Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm

Tổng hợp văn bản liên quan đến Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm

Nghị định 46/2026/NĐ-CP của Chính phủ về biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm được ban hành và hiệu lực ngày 26/01/2026. Dưới đây là tổng hợp của LuatVietnam các văn bản liên quan đến Nghị định này.