Bị bóc phốt trên Facebook, lập vi bằng được không?

Khi bị “bóc phốt” trên Facebook, nhiều người băn khoăn liệu có thể lập vi bằng hay không? Vi bằng trong trường hợp này có được pháp luật công nhận và sử dụng làm chứng cứ khi giải quyết tranh chấp hay xử lý hành vi bôi nhọ danh dự?

1. “Bóc phốt” người khác trên Facebook có vi phạm pháp luật không?

Theo khoản 1 Điều 7 Luật An ninh mạng 2025, số 116/2025/QH15, cấm đăng tải phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng:

1. Đăng tải, phát tán thông tin có nội dung sau trên không gian mạng:

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân; chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước; xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc;

b) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc;

c) Bịa đặt, vu khống, thông tin sai sự thật, xâm phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín của người khác hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

d) Sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác; thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, kinh doanh theo phương thức đa cấp, chứng khoán.

Như vậy, “Bóc phốt” trên Facebook chỉ hợp pháp khi thông tin là đúng sự thật, có căn cứ và không xâm phạm quyền của người khác. Nếu đăng thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự hoặc bịa đặt, người đăng có thể bị xử phạt hành chính hoặc thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bị bóc phốt trên Facebook, lập vi bằng được không?
Bị bóc phốt trên Facebook, lập vi bằng được không? (Ảnh minh hoạ)
 

2. Bị bóc phốt trên Facebook, lập vi bằng được không?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của 

Theo khoản 3 Điều 2, khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định:

- Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

- Lập vi bằng là việc được thực hiện theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

- Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

Như vậy, thừa phát lại được lập vi bằng đối với sự kiện, hành vi có thật, không vi phạm các trường hợp bị cấm. Theo đó, bị “bóc phốt” trên Facebook có thể lập vi bằng để ghi nhận nội dung bài đăng, bình luận và thời điểm đăng tải. Vi bằng là nguồn chứng cứ có thể sử dụng khi tố cáo hoặc khởi kiện, nhưng chỉ ghi nhận sự kiện xảy ra, không xác định nội dung đúng hay sai.

Ngoài ra, theo Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng bao gồm:

- Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

-  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Lập vi bằng có giá trị pháp lý không?

Theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

- Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Theo đó, vi bằng được lập nhằm ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc. Như vậy, lập vi bằng có giá trị pháp lý, nhưng chỉ có giá trị chứng cứ ghi nhận sự kiện, hành vi, không thay thế các thủ tục pháp lý bắt buộc như công chứng, chứng thực.

4. “Bóc phốt” người khác lên mạng bị xử lý hành chính như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP, quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:

Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

- Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

- Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

- Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

- Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

- Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

- Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

- Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

- Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

Như vậy, nếu bài “bóc phốt” xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác có thể sẽ bị xử lý về hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. Theo đó, hành vi lợi dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng.

5. “Bóc phốt” người khác lên mạng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 quy định về tội làm nhục người khác như sau:

- Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

  • Phạm tội 02 lần trở lên;

  • Đối với 02 người trở lên;

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

  • Đối với người đang thi hành công vụ;

  • Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% .

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên 

  • Làm nạn nhân tự sát.

- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nếu “bóc phốt” làm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015. Trường hợp sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội sẽ bị phạt tù từ 03 tháng - 02 năm.

Trên đây là thông tin về việc Bị bóc phốt trên Facebook, lập vi bằng được không?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chỉ vài thao tác đơn giản trên trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ vài thao tác đơn giản trên trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ vài thao tác đơn giản trên trên VNeID, biết được ngay khu vực mình bỏ phiếu

Chỉ còn ít ngày nữa sẽ diễn ra cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, một sự kiện chính trị quan trọng. Để giúp công dân thuận tiện tra cứu thông tin, ứng dụng VNeID đã tích hợp tính năng cho phép xem khu vực bỏ phiếu. Bài viết sẽ nêu thông tin cụ thể.

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi: 7 nội dung đáng chú ý

Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 24/2014/TT-NHNN có nhiều điều chỉnh quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế hướng dẫn hoạt động bảo hiểm tiền gửi và nâng cao tính minh bạch, đồng bộ trong tổ chức thực hiện. Bài viết dưới đây tổng hợp 7 nội dung đáng chú ý của Dự thảo.

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về tiếp xúc cử tri, vận động bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND

Quy định về vận động bầu cử, tiếp xúc cử tri nhằm bảo đảm hoạt động này diễn ra dân chủ, công khai, minh bạch, đúng pháp luật; đồng thời giúp cử tri có đầy đủ thông tin về người ứng cử để lựa chọn đại biểu có đủ tiêu chuẩn, năng lực và uy tín tham gia Quốc hội và HĐND các cấp.