18 tuổi được thi bằng lái xe gì năm 2026?

Nhiều bạn trẻ khi bước sang tuổi 18 thường muốn đăng ký thi bằng lái ngay, nhưng lại chưa nắm rõ mình được phép thi loại nào. Việc hiểu đúng quy định về độ tuổi và hạng bằng sẽ giúp bạn lựa chọn phù hợp và tránh mất thời gian không cần thiết. 

1. 18 tuổi được thi bằng lái xe gì năm 2026?

Theo điểm b khoản 1 Điều 59, điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15, các loại bằng được cấp cho người đủ 18 tuổi năm 2026 được quy định như sau:

STT

Hạng

Phương tiện được điều khiển

1

A1

- Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

- Cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

2

A

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

3

B1

Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

4

B

Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

5

C1

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

Như vậy, người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1.

18 tuổi được thi bằng lái xe gì năm 2026?
18 tuổi được thi bằng lái xe gì năm 2026? (Ảnh minh hoạ)

 

2. Bằng lái xe hạng A1, A, B1, B, C1 có thời hạn ra sao?

Theo  điểm a, điểm b khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 về thời hạn của bằng lái xe quy định như sau:

- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

3. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 quy định về điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ năm 2026 như sau:

(1) Người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ người lái xe gắn máy quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau đây:

- Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;

- Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật;

- Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

(2) Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng phù hợp loại xe máy chuyên dùng đang điều khiển; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải mang theo các loại giấy tờ sau đây:

- Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc Giấy biên nhận còn hiệu lực của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;

- Giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

- Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật;

- Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

(3) Trường hợp giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.

(4) Người lái xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ phải hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ, có kỹ năng điều khiển phương tiện; đủ điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

(5) Người tập lái xe ô tô, người dự sát hạch lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hành trên xe tập lái, xe sát hạch trên tuyến đường tập lái, tuyến đường sát hạch, có giáo viên dạy lái hoặc sát hạch viên bảo trợ tay lái. Giáo viên dạy lái, sát hạch viên phải mang theo các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Trên đây là thông tin về việc 18 tuổi được thi bằng lái xe gì năm 2026?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Tiếp cận thị trường tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài không hoàn toàn tự do như cách hiểu phổ biến. Trên thực tế, khả năng đầu tư vào một ngành, nghề cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phạm vi mở cửa của thị trường, các hạn chế về tỷ lệ sở hữu, cũng như điều kiện kinh doanh áp dụng trong từng lĩnh vực. 

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

Nghị định 104/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 98/2025/NĐ-CP đã mở rộng mạnh phạm vi nhiệm vụ được sử dụng chi thường xuyên, đồng thời điều chỉnh lại thẩm quyền phê duyệt, hồ sơ, nguyên tắc bố trí dự toán và cơ chế quyết toán.

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là căn cứ quan trọng giúp xác định phạm vi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ những lĩnh vực chưa được tiếp cận hoặc chỉ được tiếp cận có điều kiện không chỉ giúp nhà đầu tư chủ động tuân thủ quy định pháp luật mà còn định hướng chiến lược đầu tư hiệu quả, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

Ngày 31/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực từ 15/5/2026. Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT.