Bằng lái xe năm 2026: Hạng nào phải gia hạn, hạng nào dùng vĩnh viễn?

Năm 2026, không phải tất cả các loại bằng lái xe đều có thời hạn như nhau: có hạng phải gia hạn định kỳ, nhưng cũng có hạng được sử dụng không thời hạn. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Năm 2026 hạng bằng lái xe nào phải gia hạn, hạng nào được dùng vĩnh viễn?

Theo khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 có quy định về thời hạn bằng lái xe như sau:

STT

Hạng bằng lái xe

Thời hạn

1

A1, A, B1

    

Không có thời hạn

2

B và C1

10 năm kể từ ngày cấp

3

C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE

05 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe năm 2026: Hạng nào phải gia hạn, hạng nào dùng vĩnh viễn?
Bằng lái xe năm 2026: Hạng nào phải gia hạn, hạng nào dùng vĩnh viễn? (Ảnh minh hoạ)

2. Danh sách tổng hợp những loại xe được phép điều khiển tương ứng với từng hạng bằng lái xe 

Theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15, các phương tiện không dùng chung một loại bằng lái xe, tùy vào loại phương tiện mà yêu cầu về hạng giấy phép lái xe là khác nhau. Cụ thể:

STT

Hạng

Phương tiện được điều khiển

1

A1

- Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

- Cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

2

A

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

3

B1

Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

4

B

Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

5

C1

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

6

C

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

7

D1

Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

8

D2

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

9

D

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

10

BE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

11

C1E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

12

CE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

13

D1E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

14

D2E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

15

DE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

3. Không có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trường hợp không có bằng lái xe, người điều khiển phương tiện sẽ bị phạt như sau:

STT

Hành vi

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

1

Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô không có giấy phép lái xe

02 - 04 triệu đồng

Điểm a khoản 5 Điều 18

2

Người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh không có giấy phép lái xe

06 - 08 triệu đồng

Điểm b khoản 7 Điều 18

3

Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ không có giấy phép lái xe

18 - 20 triệu đồng

Điểm b khoản 9 Điều 18


Trên đây là thông tin về việc Bằng lái xe năm 2026: Hạng nào phải gia hạn, hạng nào dùng vĩnh viễn?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Năm 2026, xe dừng đèn đỏ chắn lối rẽ phải có bị phạt không?

Năm 2026, xe dừng đèn đỏ chắn lối rẽ phải có bị phạt không?

Năm 2026, xe dừng đèn đỏ chắn lối rẽ phải có bị phạt không?

Không ít trường hợp người điều khiển phương tiện dừng chờ đèn đỏ nhưng vô tình (hoặc cố ý) chắn lối rẽ phải, gây cản trở các xe phía sau. Vậy hành vi này có bị xử phạt hay không, và nếu có thì mức phạt cụ thể ra sao theo quy định mới hiện hành?

Năm 2026, những loại xe tải nào bị cấm vào nội đô?

Năm 2026, những loại xe tải nào bị cấm vào nội đô?

Năm 2026, những loại xe tải nào bị cấm vào nội đô?

Việc hạn chế xe tải vào khu vực nội đô đang được áp dụng tại nhiều thành phố lớn nhằm giảm ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông. Tuy nhiên, không phải tất cả các loại xe tải đều bị cấm hoàn toàn mà sẽ phụ thuộc vào tải trọng, khung giờ lưu thông và khu vực cụ thể. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Năm 2026, ô tô quay đầu xe ở nơi có biển cấm quay đầu bị phạt bao nhiêu?

Năm 2026, ô tô quay đầu xe ở nơi có biển cấm quay đầu bị phạt bao nhiêu?

Năm 2026, ô tô quay đầu xe ở nơi có biển cấm quay đầu bị phạt bao nhiêu?

Hành vi quay đầu xe ô tô tại nơi có biển cấm quay đầu là lỗi vi phạm khá phổ biến trong thực tế giao thông. Vậy theo quy định hiện hành, người điều khiển ô tô thực hiện hành vi này sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền, có bị trừ điểm giấy phép lái xe hay không?