Hướng dẫn thủ tục Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài

Cấp lại giấy phép lao động là thủ tục bắt buộc khi giấy phép cũ sắp hết hạn hoặc bị mất, hư hỏng, hoặc khi có thay đổi thông tin cá nhân, vị trí làm việc... của người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Trong nội dung Quyết định 886/QĐ-BNV đã hướng dẫn thực hiện thủ tục này.

1. Đối tượng thực hiện thủ tục Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài 

Cụ thể, tại Quyết định 886/QĐ-BNV quy định đối tượng thực hiện thủ tục Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài:

  • Người sử dụng lao động.

2. Hướng dẫn cách nộp hồ sơ

- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; 

- Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.

3. Cơ quan giải quyết thủ tục 

- UBND cấp tỉnh;

- Hoặc UBND cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Hoặc cơ quan có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.

Hướng dẫn thủ tục Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài
Hướng dẫn thủ tục Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài  ( Ảnh minh hoạ )

4. Hồ sơ bao gồm những gì?

(1) Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:

- Giấy tờ trong hồ sơ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi:

  • Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước liên quan đều là thành viên,

  • Hoặc theo nguyên tắc có đi có lại,

  • Hoặc theo quy định khác của pháp luật Việt Nam.

- Giấy tờ đã hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định.

  • Trường hợp là bản sao, phải được chứng thực từ bản gốc trước, rồi mới dịch và chứng thực bản dịch theo quy định pháp luật.

(2) Thành phần hồ sơ

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

- Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

5. Thời hạn giải quyết thủ tục 

03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

6. Quy trình thực hiện thủ tục Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài 

Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động qua:

  • Cổng Dịch vụ công quốc gia,

  • Trực tiếp,

  • Bưu chính công ích,

  • Dịch vụ của doanh nghiệp/cá nhân,

  • Hoặc ủy quyền nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi người lao động dự kiến làm việc.

Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy phép lao động.

Bước 3: Trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp lại giấy phép lao động.

Nếu không cấp lại, phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Bài viết trên đã hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ, quy trình và thời gian xử lý khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?

Nghị định 159/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dụng nghề nghiệp, cơ sở giáo dụng đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vậy người đảm nhiệm vị trí giảng viên đồng cơ hữu có bắt buộc làm toàn thời gian không?
 

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức: Mức phạt mới nhất 2026

Hành vi làm giả con dấu, tài liệu và sử dụng con dấu giả của cơ quan, tổ chức hiện nay đang có dấu hiệu gia tăng, gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của tổ chức, cơ quan nhà nước và lợi ích hợp pháp của người dân.

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Cán bộ có phải kê khai tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm từ 01/7/2026 không?

Nghị định 164/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 15/5/2026 về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị. Trong đó, Nghị định quy định những loại tài sản, thu nhập phải kê khai từ ngày 01/7/2026.

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Người nước ngoài có hành vi phá hoại tài sản tại Việt Nam bị xử lý thế nào?

Phá hoại tài sản là hành vi cố ý làm hư hại, giảm giá trị hoặc khiến tài sản của người khác không còn khả năng sử dụng và khó khôi phục. Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi - dù là công dân Việt Nam hay người nước ngoài - đều sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Giảng viên đồng cơ hữu là gì? Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu từ 01/7/2026

Ngày 15/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học công lập, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?

Sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Trường hợp đã bị xử lý nhưng tiếp tục vi phạm, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với những chế tài nghiêm khắc hơn từ cơ quan chức năng. Vậy tái phạm sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù bao nhiêu năm?