Nhân viên của hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Bài viết giải thích rõ nhân viên của hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội không và mức đóng tối thiểu là bao nhiêu theo quy định mới nhất.

Nhân viên của hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Như vậy, nhân viên làm việc từ 01 tháng trở lên của hộ kinh doanh phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đứng trên cương vị của người sử dụng lao động, chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Trường hợp hộ kinh doanh đóng bảo hiểm xã hội cho từ 02 người lao động, chủ hộ kinh doanh sẽ lập danh sách kê khai và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Nhân viên của hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Nhân viên của hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội không? (Ảnh minh họa)

Mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu của nhân viên hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Hiện nay, nước ta vẫn đang áp dụng mức lương cơ sở tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2,34 triệu đồng/tháng. Do đó, mức tham chiếu hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ Điều 32 và điểm a, b khoản 4 Điều 33 luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 25%, bao gồm: 

  • 3% vào quỹ ốm đau và thai sản
  • 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Như vây:

  • Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu = 2,34 triệu đồng/tháng x 25% = 585.000 đồng/tháng.

  • Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 20 x  2,34 triệu đồng/tháng x 25% = 11,7 triệu đồng/tháng.

Trên đây là thông tin giải đáp về: Nhân viên của hộ kinh doanh có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.