Làm kíp 4 ngày nghỉ 2 ngày là gì? Cách tính lương làm kíp

Hiện nay, để đảm bảo tiến độ sản xuất, nhiều nhà máy, khu công nghiệp đang bố trí cho nhân viên làm việc theo kíp. Vậy làm kíp 04 ngày nghỉ 02 ngày là như thế nào? Người lao động việc theo kíp được tính lương như thế nào?


Làm kíp 4 ngày nghỉ 2 ngày là gì?

Thông thường, với ca làm việc tiêu chuẩn là 08 giờ/ngày, công ty sẽ phải bố trí thành 03 ca làm việc mới có thể để tận dụng hết thời gian 24 giờ trong ngày.

Thay vì phải bố trí đến 03 ca làm việc/ngày, để tận dụng sức lao động tối đa mà vẫn đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật, nhiều doanh nghiệp đã bố trí chế độ làm kíp 04 ngày nghỉ 02 ngày.

Làm kíp 04 ngày nghỉ 02 ngày được hiểu là trường hợp người lao động làm liên tiếp 4 ngày với ca 12 tiếng/ngày, sau đó người này sẽ được nghỉ 02 ngày tiếp theo, luân phiên đến một thời điểm nào đó do công ty quyết định.

Như thế, mỗi ngày, công ty chỉ cần bố trí 02 ca luân phiên làm việc đã có thể tận dụng tối đa thời gian trong ngày.

Với chế độ làm việc 04 ngày nghỉ 02 ngày, người lao động vẫn được đảm bảo đủ thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong tuần. Cụ thể:

- Được nghỉ 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc tiếp theo của ngày hôm sau.

- Mỗi tuần, người lao động vẫn được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.

- Giờ làm việc tiêu chuẩn trong tuần vẫn đảm bảo 48 giờ, thời gian vượt quá được tính lương làm thêm giờ.

- Được nghỉ giữa ca theo quy định.

lam kip 4 ngay nghi 2 ngay la gi


Bố trí nhân viên làm kíp, doanh nghiệp phải trả lương thế nào?

Theo Điều 105 Bộ luật Lao động năm 2019, doanh nghiệp có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần với thời gian làm việc tiêu chuẩn không quá 48 giờ/tuần.

Trường hợp làm việc theo ngày, số giờ làm việc bình thường là 08 giờ/ngày; trường hợp làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ/ngày.

Bố trí ca làm việc 12 giờ/ngày, doanh nghiệp sẽ phải tính lương làm thêm giờ cho thời gian vượt quá:

- Chế độ làm việc theo ngày: Tính 08 giờ làm việc bình thường, 04 giờ làm thêm.

- Chế độ làm việc theo tuần: Tính 10 giờ làm việc bình thường, 02 giờ làm thêm.

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền làm thêm giờ trong những ngày làm việc bình thường sẽ được tính hưởng 150% lương thực trả theo công việc đang làm.

Với trường hợp ca làm việc rơi vào thời gian ban đêm, người lao động sẽ được tính thêm lương làm việc vào ban đêm và lương làm thêm giờ vào ban đêm.

Mỗi giờ làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau) được hưởng thêm 30% lương. Mỗi giờ làm thêm vào ban đêm vừa được trả lương làm việc ban đêm, đồng thời được trả thêm 20% lương của ngày làm việc đó.

Ví dụ 1: Chị A làm việc cho công ty X theo ca từ 6 giờ sáng đến 6 giờ chiều. Công ty X đang duy trì chế độ làm việc theo tuần với tiền lương theo thỏa thuận là 40.000 đồng/giờ.

Mỗi ngày công bình thường, chị A sẽ được trả như sau:

- 10 giờ làm việc bình thường: Lương = 40.000 đồng x 10 giờ = 400.000 đồng.

- 02 giờ làm thêm: Lương = 150% x 40.000 đồng x 02 giờ = 120.000 đồng.

=> Tổng tiền lương/ngày = 400.000 đồng + 120.000 đồng = 520.000 đồng.

Ví dụ 2: Anh B làm việc cho công ty Z với ca từ 6 giờ tối đến 6 giờ sáng hôm sau. Công ty Z đang duy trì chế độ làm việc theo ngày với tiền lương theo thỏa thuận là 45.000 đồng/giờ. Trong đó, công ty Z quy định thời gian từ 6 giờ tối đến 10 giờ tối tính là làm thêm giờ. Thời gian từ 10 giờ tối đến 6 sáng hôm sau tính theo lương bình thường.

Mỗi ngày đi làm, anh A nhận được số tiền lương như sau:

- Thời gian từ 6 giờ tối - 10 giờ tối (tính lương làm thêm theo chế độ ban ngày):

Lương = 150% x 45.000 đồng x 04 giờ = 270.000 đồng.

- Thời gian từ 10 giờ tối - 6 giờ sáng hôm sau (tính lương việc ban đêm):

Lương = 130% x 45.000 đồng x 08 giờ = 468.000 đồng.

=> Tổng tiền lương/ngày = 270.000 đồng + 468.000 đồng = 738.000 đồng.

Trên đây là giải đáp cho câu hỏi: “Làm kíp 4 ngày nghỉ 2 ngày là gì?” cùng cách tính lương làm kíp. Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng lên hệ tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

>> Hướng dẫn cách tính lương làm thêm giờ mới nhất
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.