Đi làm vào ngày nghỉ phép được tính lương như thế nào?

Mỗi năm, người lao động sẽ có khoảng 12 - 16 ngày phép, tùy từng công việc khác nhau. Trường hợp không nghỉ phép mà tự nguyện đi làm trong những ngày đó thì người lao động sẽ được trả lương như thế nào?


1. Người lao động có bắt buộc phải nghỉ đủ số phép trong năm?

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động làm việc đủ năm sẽ được tính số ngày phép tối thiểu như sau:

Điều kiện, đối tượng lao động

Số ngày phép

Điều kiện bình thường

12 ngày

Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

14 ngày

Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

16 ngày

Phép thâm niên: Cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì số ngày phép được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động, lịch nghỉ phép cụ thể sẽ do người sử dụng lao động quy định nhưng có sự tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho họ.

Tuy nhiên, trên thực tế, để tạo điều kiện cho người lao động, doanh nghiệp thường quy định lịch nghỉ phép theo hướng linh hoạt phù hợp với nhu cầu của người lao động.

Việc nghỉ phép là quyền của người lao động. Do đó, nếu không có nhu cầu nghỉ theo lịch đã quy định, đồng thời doanh nghiệp cũng có nhu cầu sử dụng người lao động trong những ngày phép đó thì người lao động hoàn toàn có thể đi làm vào ngày phép.

di lam vao ngay nghi phep
Cách tính lương khi đi làm vào ngày nghỉ phép (Ảnh minh họa)


2. Đi làm vào ngày nghỉ phép, người lao động được trả lương thế nào?

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động đi làm vào ngày nghỉ phép năm sẽ được tính là làm thêm giờ và được trả lương như sau:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lươngít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Theo quy định này, ngoài tiền lương được trả cho ngày nghỉ phép, người lao động còn được tính thêm:

- Làm việc vào ban ngày của ngày phép: Tính thêm 300% lương của ngày làm việc bình thường.

- Làm việc vào ban đêm của ngày phép: Tính thêm 390% lương của ngày làm việc bình thường.

Như vậy, nếu đi làm vào ngày nghỉ phép, người lao động sẽ có cơ hội nhận được đến 490% lương (tính cả lương ngày nghỉ).


3. Bắt nhân viên đi làm dù đã xin nghỉ phép, doanh nghiệp có bị phạt?

 Theo Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nghỉ phép năm sẽ được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Trường hợp đi làm vào ngày nghỉ phép năm được xác định làm thêm giờ.

Theo điểm a khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động, nười sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Phải được người lao động đồng ý.

- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng.

- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 200 giờ/năm; trường hợp người sử dụng lao động có nhu cầu và được sự đồng ý của người lao động thì được tăng số giờ làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ/năm.

Theo quy định trên, người lao động không thể bị ép buộc đi làm vào ngày nghỉ phép. Doanh nghiệp chỉ được sử dụng lao động làm thêm giờ nếu như người lao động đó đồng ý.

Trường hợp cố tính bắt ép người lao động đi làm vào ngày nghỉ phép của họ, doanh nghiệp sẽ bị coi là vi phạm pháp luật lao động. Lúc này, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.

Kết hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022, người sử dụng lao động vi phạm quy định trên là cá nhân sẽ bị phạt từ 20 - 25 triệu đồng; trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ tăng gấp đôi với mức từ 40 - 50 triệu đồng.

Trên đây là những thông tin đáng chú ý liên quan đến tiền lương khi người lao động đi làm vào ngày nghỉ phép. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động từ 2026 theo Nghị định 338/2025

Từ năm 2026, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi mới theo Nghị định 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó có quy định cụ thể về cho vay hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, người lao động được hỗ trợ học nghề như thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ học nghề cho người lao động được triển khai với nhiều điểm đáng chú ý, nhằm giúp người lao động nâng cao kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp và sớm quay lại thị trường lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Hợp đồng lao động điện tử là gì? Điều kiện ký hợp đồng lao động điện tử

Việc sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý nhân sự và giải quyết thủ tục hành chính liên quan. Vậy hợp đồng lao động điện tử là gì và cần đáp ứng điều kiện nào để ký hợp đồng lao động điện tử?

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

5 điểm mới của Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử

Nghị định 337/2025/NĐ-CP, vừa được Chính phủ ban hành, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động điện tử. Dưới đây là những điểm đáng chú ý của Nghị định này.

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử [theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP]

Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện và phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch lao động hiệu quả và an toàn. Dưới đây là thông tin cụ thể.