Hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm?

Lao động thời vụ là loại hình lao động khá phổ biển trong thị trường hiện nay. Tuy nhiên, người làm theo hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm như những lao động khác?

Lao động thời vụ là ai?

Bộ luật Lao động năm 2012 nêu rõ 03 loại hợp đồng lao động được pháp luật ghi nhận và bảo vệ, đó là:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo đó, lao động thời vụ sẽ là những người làm việc theo hợp đồng lao động thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng với những công việc tạm thời, không thường xuyên.

Hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm?

Hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm? (Ảnh minh họa)


Khi nào được ký hợp đồng thời vụ?

Theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng thời vụ được ký kết khi các bên trong quan hệ lao động thỏa thuận về một công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc có thể hoàn thành trong thời hạn 12 tháng.

Tuy nhiên, có 03 trường hợp dù làm công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên nhưng người sử dụng lao động và người lao động vẫn có thể ký hợp đồng thời vụ:

- Thay thế người đi làm nghĩa vụ quân sự;

- Thay thế người nghỉ chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động;

- Thay thế người tạm thời nghỉ việc.

Ngoài các trường hợp nêu trên, vì bất cứ lý do gì mà người sử dụng lao động cố tình giao kết hợp đồng thời vụ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 500.000 đồng đến 20 triệu đồng tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm (khoản 1 Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).

Hợp đồng thời vụ có được nghỉ phép năm?

Như đã đề cập, hợp đồng thời vụ là một trong những loại hợp đồng được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Do đó, người làm theo hợp đồng thời vụ vẫn được đảm bảo các quyền lợi như những lao động khác, trong đó có chế độ nghỉ phép năm.

Số ngày nghỉ phép năm của lao động thời vụ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc. Cụ thể:

Số ngày nghỉ


=

{(Số ngày nghỉ hàng năm

+

Số ngày nghỉ theo) thâm niên (nếu có)


: 12} x

Số tháng làm thực tế

(Điều 7 Nghị định 45/2013/NĐ-CP)

Xem chi tiết tại Cách tính ngày phép theo từng tháng của năm 2019

Tùy thuộc vào công việc và thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động mà mỗi lao động thời vụ sẽ có thời gian nghỉ phép năm khác nhau.

Thùy Linh
 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.