Từ 2021, thời gian nghỉ phép năm sẽ tăng lên?

Nghỉ phép năm là một trong những chế độ mà pháp luật dành cho người lao động để tái tạo sức lao động. Theo Bộ luật Lao động 2019, thời gian nghỉ phép năm của người lao động có thay đổi hay không?

Thời gian nghỉ phép năm của người làm việc chưa đủ năm

Theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm (nghỉ phép năm) hưởng nguyên lương được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Đối chiếu khoản 2 Điều 114 Bộ luật Lao động 2012 thì quy định này không có bất cứ thay đổi nào.

Và thực tế, với những lao động này thì người lao động làm việc bao nhiêu tháng sẽ có bấy nhiêu ngày nghỉ phép năm.

Ví dụ: Anh A chỉ làm việc cho công ty X 10 tháng thì số ngày nghỉ phép năm của anh A là 10 ngày.

Thời gian nghỉ phép năm từ 2021

Thời gian nghỉ phép năm từ 2021 (Ảnh minh họa)
 

Thời gian nghỉ phép năm của người làm việc trên 1 năm

Khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nêu rõ, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ phép năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động:

- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Bên cạnh đó, Điều 114 Bộ luật này còn nêu, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ phép năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Như vậy, có thể thấy, liên quan đến chế độ nghỉ phép năm, Bộ luật Lao động 2019 đã kế thừa tinh thần của Bộ luật Lao động hiện hành. Do đó, không tăng lên hay giảm đi số ngày nghỉ phép năm của người lao động.

Một mặt nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động, mặt khác, giúp người sử dụng lao động ổn định tình hình sản xuất kinh doanh, hạn chế tối đa sự ảnh hưởng khi người lao động nghỉ phép năm dài ngày.

Lưu ý: Với cả 02 trường hợp nêu trên:

- Nếu thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ phép năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ phép năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ phép năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm/lần.

- Khi nghỉ phép năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương.

- Khi nghỉ phép năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ phép năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

Để biết những thay đổi khi áp dụng Bộ luật Lao động mới, độc giả có thể xem tại đây:
 

>> Mẫu Đơn xin nghỉ phép đơn giản, đúng luật
>> Tổng hợp toàn bộ điểm mới của Bộ luật Lao động 2019
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.