Từ 01/7/2022: Ai được tăng lương?

Ngày 12/6/2022, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ 01/7. Vậy sắp tới, những người lao động nào sẽ được tăng lương?


Chính thức tăng 6% mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2022

Căn cứ khoản 4 Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương tối thiểu vùng sẽ do Chính phủ quyết định và công bố trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Sau khi kết thức 02 phiên thảo luận về vấn đề tăng lương tối thiểu vùng cho lao động trong các doanh nghiệp, sáng ngày 12/4/2022, Hội đồng tiền lương quốc gia đã chốt phương án tăng lương tối thiểu từ ngày 01/7/2022 với mức tăng bình quân là 6% và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Đáp lại sự mỏng mỏi của hàng ngàn lao động trên cả nước, Chính phủ đã đồng ý phương án tăng tiền lương tối thiểu vùng mà Hội đồng tiền lương quốc gia đề xuất và ban hành Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối thiểu vùng mới như sau:

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đến hết 30/6/2022

Mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2022

Mức tăng

Vùng I

4,42 triệu đồng/tháng

4,68 triệu đồng/tháng

260.000 đồng

Vùng II

3,92 triệu đồng/tháng

4,16 triệu đồng/tháng

240.000 đồng

Vùng III

3,43 triệu đồng/tháng

3,64 triệu đồng/tháng

210.000 đồng

Vùng IV

3,07 triệu đồng/tháng

3,25 triệu đồng/tháng

180.000 đồng


ai duoc tang luong tu ngay 01/7/2022

Lương tối thiểu vùng tăng: Ai được tăng lương?

Khoản 1 và khoản 2 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 đã quy định rõ:

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Theo đó, tiền lương tối thiểu trả cho người lao động (chưa bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác) phải ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng được công bố.

Như vậy, từ ngày 01/7/2022, khi lương tối thiểu vùng tăng, các doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh tiền lương cho phù hợp để trả cho người lao động.

Doanh nghiệp chỉ buộc phải tăng lương cho những người lao động đang được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới. Cụ thể như sau:

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc

Phải tăng lương cho những người lao động sau

Vùng I

Người lao động có mức lương < 4,68 triệu đồng/tháng

Vùng II

Người lao động có mức lương < 4,16 triệu đồng/tháng

Vùng III

Người lao động có mức lương < 3,64 triệu đồng/tháng

Vùng IV

Người lao động có mức lương < 3,25 triệu đồng/tháng

Với những trường hợp đã được trả lương cao hơn mức lương tối thiểu vùng mới, doanh nghiệp không có trách nhiệm phải tăng lương.

Lưu ý: Nếu trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng được công bố, doanh nghiệp sẽ bị phạt vi phạm hành chính theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

- Vi phạm từ 01 - 10 người lao động: Phạt  20 - 30 triệu đồng.

- Vi phạm từ 11 - 50 người lao động: Phạt  30 - 50 triệu đồng.

- Vi phạm từ 51 người lao động trở lên: Phạt 50 - 75 triệu đồng.

Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải trả đủ tiền lương và thêm một khoản tiền lãi cho người lao động. 

Trên đây là giải đáp về thông tin những ai được tăng lương từ ngày 01/7/2022. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(6 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026.

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

Sáng ngày 22/5/2026, LuatVietnam đã tổ chức thành công webinar “Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân” qua nền tảng zoom online meeting.

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về thời hạn, phương thức đóng kinh phí công đoàn cũng như các trường hợp bị xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.