Xe không chính chủ chỉ bị phạt trong 2 trường hợp này

Có nhiều người băn khoăn đi xe không chính chủ sẽ bị phạt? Tuy nhiên không phải mọi trường hợp mà xe không chính chủ chỉ bị phạt trong 2 trường hợp dưới đây.

Phạt xe không chính chủ bao nhiêu tiền?

Đối với xe máy:

Theo điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 46 của Chính phủ, phạt tiền từ 100 - 200 nghìn đồng đối với cá nhân, từ 200 - 400 nghìn đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy… khi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ…

Xem thêm kinh nghiệm sang tên xe máy từ A đến Z tại đây.

Đối với xe ô tô:

Phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng đối với cá nhân, từ 2 - 4 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình khi mua, được cho, được tặng…

Căn cứ: khoản 5 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

xe không chính chủ
Xe không chính chủ chỉ bị phạt trong 2 trường hợp này (Ảnh minh họa)

 

2 trường hợp bị xử phạt xe không chính chủ

Căn cứ vào quy định nêu trên, đối tượng bị xử phạt là chủ phương tiện khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản mà không tiến hành thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định.

Đồng thời, theo khoản 9 Điều 76 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, việc xác minh để phát hiện hành vi không sang tên xe chỉ được thực hiện thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông gây hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên; qua công tác đăng ký xe.

Như vậy, chỉ 2 trường hợp xe không chính chủ bị xử phạt:

- Thứ nhất, thông qua công tác điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông gây hậu quả từ mức nghiêm trọng trở lên;

- Thứ hai, qua công tác đăng ký xe.

Do vậy, trường hợp đi xe do mượn, do thuê... thì không có quy định xử phạt, cảnh sát giao thông cũng sẽ không được dừng xe chỉ để kiểm tra và xử phạt xe không chính chủ.

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành