Xây dựng sai phép, trái phép bị xử phạt thế nào?

Xây dựng sai phép, trái phép xảy ra tại nhiều địa phương. Tùy thuộc vào từng loại giấy phép xây dựng mà mức xử phạt sẽ khác nhau, ngoài việc bị phạt tiền thì buộc phải tháo dỡ nếu không được điều chỉnh giấy phép xây dựng.

Xây dựng sai phép, trái phép xảy ra tại nhiều địa phương. Tùy thuộc vào từng loại giấy phép xây dựng mà mức xử phạt sẽ khác nhau, ngoài việc bị phạt tiền thì buộc phải tháo dỡ nếu không được điều chỉnh giấy phép xây dựng.

* Xây dựng sai phép, trái phép là hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Xây dựng sai giấy phép xây dựng mới

Căn cứ vào Khoản 6 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/01/2022, mức phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
    (Mức phạt này áp dụng đối với tổ chức, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.)

xây dựng sai phép
 

Xây dựng sai giấy phép sửa chữa, cải tạo

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/01/2022, mức phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ.

  • Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

  • Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Ngoài ra, tại khoản 12 Điều 16 Nghị định này còn quy định mức xử phạt đối với hành vi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) mà vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm như sau:

  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  • Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
  • Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

* Hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính này mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  • Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
  • Phạt tiền từ 950.000.000 đồng đến 1.000.0000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

* Nếu hành vi vi phạm đã kết thúc

Căn cứ điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định nếu hành vi vi phạm đã kết thúc thì buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

* Nếu đang thi công

Căn cứ vào Khoản 16 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/01/2022, đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp mà đang thi công xây dựng, ngoài việc bị phạt tiền theo quy định, còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định này.

* Trường hợp được điều chỉnh giấy phép xây dựng mà công trình, phần công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đó mới được tiếp tục xây dựng.

Kết luận: Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà hành vi xây dựng sai phép, trái phép sẽ bị xử phạt với mức tiền khác nhau. Ngoài việc bị phạt tiền thì buộc phải tháo dỡ công trình, phần công trình được xây dựng không đúng với giấy phép nếu hành vi vi phạm đã kết thúc.

Nếu có vướng mắc về đất đai - nhà ở, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, người dưới 35 tuổi được vay mua nhà ở xã hội với lãi suất bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, người dưới 35 tuổi được vay mua nhà ở xã hội với lãi suất bao nhiêu?

Từ 01/7/2026, người dưới 35 tuổi được vay mua nhà ở xã hội với lãi suất bao nhiêu?

Trong bối cảnh lãi suất vay mua nhà thương mại còn cao, chính sách tín dụng ưu đãi từ ngày 01/7/2026 được kỳ vọng giúp người trẻ giảm áp lực tài chính, tăng cơ hội tiếp cận nhà ở xã hội. Vậy, từ 01/7/2026, người dưới 35 tuổi được vay mua nhà ở xã hội với lãi suất bao nhiêu?

Thủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua

Thủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua

Thủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua

Trước khi đưa nhà ở hình thành trong tương lai vào giao dịch, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục thông báo để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận điều kiện pháp lý của dự án. Vậy thủ tục thông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua được quy định ra sao?

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Năm 2026, người dân không phải mất phí này khi bán nhà ở xã hội sau 5 năm

Sau 5 năm kể từ ngày đã thanh toán đủ, bên mua nhà ở xã hội sẽ được bán lại nếu nhà ở đó đã được cấp Giấy chứng nhận. Vậy bán nhà ở xã hội sau 5 năm không phải mất khoản phí nào? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.