Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng nhằm tạo lập hệ thống thông tin thống nhất về các địa điểm trên phạm vi toàn quốc. Vậy từ 01/9/2026, việc khai thác dữ liệu này được thực hiện ra sao?

1. Định danh địa điểm là gì? 

Theo Điều 2 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, định danh địa điểm là hoạt động thu thập, tạo lập dữ liệu và cấp mã định danh cho một địa điểm nhằm phân biệt địa điểm này với địa điểm khác.

Dữ liệu định danh địa điểm được quản lý trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để phục vụ kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin theo quy định.

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

2. Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, dữ liệu định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ, khai thác phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội. 

Việc chia sẻ, khai thác dữ liệu định danh địa điểm phải:

  • Đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền; 

  • Không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, việc khai thác dữ liệu định danh địa điểm được thực hiện như sau:

  • Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

  • Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

  • Tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

Đối với trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi hoặc người bị tuyên bố mất tích, việc khai thác thông tin được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp, người giám hộ hoặc người quản lý tài sản theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP. 

Ngoài ra, đối với trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi hoặc người bị tuyên bố mất tích, việc khai thác thông tin được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp, người giám hộ hoặc người quản lý tài sản theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP. 

Trường hợp khai thác thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thì phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, người quản lý địa điểm đó.

3. Dữ liệu định danh địa điểm được quản lý và phân loại như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, dữ liệu định danh địa điểm được quản lý và phân loại thành:

- Dữ liệu công khai: 

  • Mã định danh địa điểm;

  • Đối tượng định danh địa điểm;

  • Địa chỉ của địa điểm;

  • Lối tiếp cận;

  • Mã bưu chính;

  • Thông tin tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (tọa độ điểm đặc trưng hoặc tọa độ biên);

  • Trạng thái hoạt động của địa điểm: đang hoạt động, sử dụng, ngừng sử dụng, chuyển địa điểm, thay đổi cấu trúc, tính chất của địa điểm;

  • Tên địa điểm;

  • Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có);

  • Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ;

- Dữ liệu không công khai:

  • Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

  • Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có);

  • Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có);

  • Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức);

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có);

  • Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Việc khai thác, chia sẻ dữ liệu không công khai phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.

 

4. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm bao gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, cơ sở dữ liệu định danh địa điểm là cơ sở dữ liệu quốc gia, tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, được chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thông tin về địa điểm của các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 326/2026/NĐ-CP.

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, bao gồm:

- Mã định danh địa điểm;

- Đối tượng định danh địa điểm;

- Địa chỉ của địa điểm;

- Lối tiếp cận;

- Mã bưu chính;

- Thông tin tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc hệ tọa độ toàn cầu WGS-84 (tọa độ điểm đặc trưng hoặc tọa độ biên);

- Các thông tin của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

- Trạng thái hoạt động của địa điểm: đang hoạt động, sử dụng, ngừng sử dụng, chuyển địa điểm, thay đổi cấu trúc, tính chất của địa điểm;

- Tên địa điểm;

- Thông tin kết cấu của địa điểm (nếu có);

- Thông tin địa không gian ba chiều của địa điểm (nếu có);

- Cơ quan chủ quản dữ liệu địa điểm (bao gồm tên cơ quan, số định danh tổ chức);

- Dấu hiệu nhận biết của địa điểm (nếu có);

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng địa điểm (nếu có);

- Thông tin địa chỉ các thành phần thuộc địa điểm: mã địa chỉ là chuỗi ký tự do hệ thống định danh địa điểm sinh ngẫu nhiên; thông tin mô tả địa chỉ;

- Các thông tin khác của đối tượng định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

 

Trên đây là thông tin về việc Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Theo quy định mới, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa có nhiều thay đổi đáng chú ý mà cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần lưu ý. Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm tài sản mã hóa theo quy định áp dụng từ ngày 01/9/2026.

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Tiếp công dân là hoạt động tiếp nhận, lắng nghe và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể bị từ chối tiếp. Vậy những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí được thực hiện liên thông online thế nào?

Thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí được thực hiện liên thông online thế nào?

Thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí được thực hiện liên thông online thế nào?

Người dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí trực tuyến thông qua dịch vụ công liên thông. Vậy quy trình, thủ tục thực hiện cụ thể ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết.

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Từ ngày 01/9/2026, người dân có thể thực hiện liên thông điện tử đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp thẻ căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.