
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 326 2026 NĐ CP, đối tượng được định danh địa điểm gồm thửa đất, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, địa danh hoặc bất cứ cấu trúc vật lý và các đối tượng khác.
Cụ thể, tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 326/2026/NĐ-CP liệt kê 71 đối tượng được định danh và đánh số cụ thể, gồm:
|
STT |
Đối tượng định danh địa điểm |
Mã đối tượng |
|
1 |
Cột mốc điểm cơ sở |
AB01 |
|
2 |
Điểm cơ sở |
AB02 |
|
3 |
Mốc quốc giới |
AC02 |
|
4 |
Cửa khẩu |
CH01 |
|
5 |
Mốc địa giới cấp tỉnh |
AD08 |
|
6 |
Mốc địa giới cấp xã |
AD09 |
|
7 |
Trạm định vị vệ tinh quốc gia |
BD02 |
|
8 |
Công trình xử lý bùn |
CR03 |
|
9 |
Nhà máy/công trình xử lý nước sạch đô thị |
CR04 |
|
10 |
Trụ nước chữa cháy |
CR13 |
|
11 |
Tháp nước, bể nước đô thị |
CR19 |
|
12 |
Trạm quan trắc khí tượng thủy văn |
CR20 |
|
13 |
Trạm quan trắc môi trường |
CR21 |
|
14 |
Trạm quan trắc tài nguyên nước |
CR22 |
|
15 |
Công trình di tích |
CN04 |
|
16 |
Lăng tẩm |
CN11 |
|
17 |
Tháp cổ |
CN18 |
|
18 |
Chùa |
CM01 |
|
19 |
Đền |
CM04 |
|
20 |
Đình |
CM05 |
|
21 |
Miếu |
CM07 |
|
22 |
Cơ sở nuôi trồng thủy sản |
CB03 |
|
23 |
Nông trường |
CB05 |
|
24 |
Trang trại |
CB07 |
|
25 |
Bãi chôn lấp rác |
CO01 |
|
26 |
Cơ sở xử lý chất thải nguy hại |
CO02 |
|
27 |
Cơ sở xử lý chất thải rắn |
CO03 |
|
28 |
Nhà máy/trạm xử lý nước thải tập trung thuộc hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị |
CO04 |
|
29 |
Khu xử lý chất thải |
CO05 |
|
30 |
Trạm trung chuyển chất thải rắn |
CO06 |
|
31 |
Trung tâm phòng cháy, chữa cháy |
CC04 |
|
32 |
Cửa hang động |
EB02 |
|
33 |
Đường chuyên dùng |
GK01 |
|
34 |
Đường đô thị |
GK02 |
|
35 |
Đường quốc lộ |
GK04 |
|
36 |
Đường tỉnh |
GK05 |
|
37 |
Đường xã |
GK06 |
|
38 |
Bãi đỗ xe |
GG01 |
|
39 |
Bến ô tô |
GG02 |
|
40 |
Bến phà đường bộ |
GG03 |
|
41 |
Cầu đường bộ |
GG05 |
|
42 |
Cống đường bộ |
GG06 |
|
43 |
Hầm đường bộ |
GG12 |
|
44 |
Trạm dừng nghỉ |
GG15 |
|
45 |
Trạm kiểm soát tải trọng xe |
GG16 |
|
46 |
Trạm thu phí đường bộ |
GG17 |
|
47 |
Đường sắt quốc gia |
GL03 |
|
48 |
Ga đường sắt |
GH01 |
|
49 |
Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn |
GH03 |
|
50 |
Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn |
GH04 |
|
51 |
Cảng hàng không |
GN02 |
|
52 |
Đường cất hạ cánh |
GN04 |
|
53 |
Nhà ga hành khách tại cảng hàng không |
GN06 |
|
54 |
Âu tàu |
GM01 |
|
55 |
Bến cảng biển |
GM03 |
|
56 |
Bến thủy nội địa |
GM04 |
|
57 |
Cảng thủy nội địa |
GM07 |
|
58 |
Giếng nước |
KM01 |
|
59 |
Mạch nước |
KM02 |
|
60 |
Sông, suối (mạng dòng chảy) |
KK01 |
|
61 |
Ao, hồ, đầm |
KL02 |
|
62 |
Hồ chứa (thủy điện, thủy lợi) |
KL03 |
|
63 |
Cửa khẩu qua đê |
KH01 |
|
64 |
Điểm canh đê |
KH02 |
|
65 |
Kè bảo vệ đê |
KG01 |
|
66 |
Cống thủy lợi |
KG02 |
|
67 |
Đập dâng |
KG03 |
|
68 |
Đê (tuyến đê, đoạn đê) |
KG04 |
|
69 |
Kênh, mương |
KG05 |
|
70 |
Trạm bơm |
KG09 |
|
71 |
Thửa đất |
LA01 |
Ngoài ra, Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP, mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Mỗi địa điểm được gắn một mã riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định và khả năng liên kết, tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Đồng thời, Nghị định quy định rõ mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất, có tính liên tục, ổn định và không trùng lặp trong toàn hệ thống. Việc cấp mã được thực hiện dựa trên dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, không thay thế chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền.
RSS