1. Tổng hợp mức phạt vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp từ 25/6/2026
Theo đó, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp được quy định tại Chương II Nghị định 146/2026/NĐ-CP, cụ thể:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Hình phạt bổ sung |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
|
1 |
Hành vi lấn, chiếm rừng CCPL: Điều 10 |
01 - 80 triệu đồng |
- |
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu |
|
2 |
Hành vi sử dụng môi trường trái quy định CCPL: Điều 11 |
04 - 50 triệu đồng |
- |
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu |
|
3 |
Hành vi vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng CCPL: Điều 12 |
02 - 50 triệu đồng |
- |
- Buộc chi trả đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng và tiền lãi phát sinh từ việc chậm chi trả (nếu có) tương ứng với số tiền và thời gian chậm chi trả trong thời hạn 01 tháng; - Buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ môi trường rừng cho người nhận khoán bảo vệ rừng theo hợp đồng đã ký kết trong thời hạn 01 tháng |
|
4 |
Hành vi vi phạm quy định về quản lý rừng bền vững CCPL: Điều 13 |
05 - 20 triệu đồng |
- |
Buộc thu hồi chứng chỉ quản lý rừng bền vững đã cấp |
|
5 |
Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp CCPL: Điều 14 |
03 - 10 triệu đồng |
- |
- |
|
6 |
Hành vi khai thác lâm sản trong rừng trồng trái phép luật CCPL: Điều 15 |
01 - 250 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm; - Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi vi phạm; - Tịch thu phương tiện cơ giới sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm; - Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 - 12 tháng |
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật |
|
7 |
Hành vi khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật CCPL: Điều 16 |
02 - 250 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm; - Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi vi phạm; - Tịch thu phương tiện cơ giới sử dụng để thực hiện các hành vi vi phạm; - Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 - 12 tháng |
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật. |
|
8 |
Hành vi vi phạm quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp CCPL: Điều 17 |
01 - 40 triệu đồng |
- |
Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp đối với các hành vi vi phạm |
|
9 |
Hành vi vi phạm về trồng rừng CCPL: Điều 18 |
01 - 500 triệu đồng |
- |
Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
10 |
Hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng CCPL: Điều 19 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền: 01- 25 triệu đồng |
Tịch thu dụng cụ đối với hành vi vi phạm |
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi lập lán trại trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên và rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; - Buộc đưa chất thải, gia súc, vật nuôi ra khỏi rừng; - Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; - Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; - Buộc gỡ bỏ, xóa nội dung quảng cáo trên không gian mạng và các phương tiện thông tin |
|
11 |
Hành vi vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng CCPL: Điều 20 |
01 - 120 triệu đồng |
- |
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; - Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
12 |
Hành vi vi phạm quy định về phòng trừ sinh vật hại rừng CCPL: Điều 21 |
01 - 25 triệu đồng |
- |
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh |
|
13 |
Hành vi phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng CCPL: Điều 22 |
01 - 50 triệu đồng |
- |
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu |
|
14 |
Hành vi phá rừng |
03 - 220 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật; - Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm; - Tịch thu phương tiện cơ giới đối với hành vi vi phạm |
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; - Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật; - Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
15 |
Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ động vật rừng CCPL: Điều 24 |
01 - 400 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật, dụng cụ, công cụ vi phạm hành chính; - Tịch thu phương tiện vi phạm hành chính |
- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; - Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; - Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật |
|
16 |
Hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật CCPL: Điều 25 |
01 - 500 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật vi phạm; - Tịch thu phương tiện thô sơ, xe mô tô đối với hành vi vi phạm; - Tịch thu phương tiện cơ giới |
- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật. |
|
17 |
Hành vi tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật CCPL: Điều 26 |
01 - 500 triệu đồng |
- Tịch thu tang vật vi phạm; - Đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm sản có thời hạn từ 06 - 12 tháng |
- Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; - Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật. |
|
18 |
Hành vi vi phạm quy định về quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản CCPL: Điều 27 |
05 - 60 triệu đồng |
- |
- Buộc chủ cơ sở chế biến, mua bán lâm sản lập sổ theo dõi; - Buộc lập sổ theo dõi đúng mẫu; - Buộc ghi chép đầy đủ, đúng thực tế vào sổ nhập, xuất lâm sản; - Buộc lập và nộp báo cáo đúng thời hạn; - Buộc chủ cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc hợp pháp đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng; - Buộc lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo đúng quy định; - Buộc ghi chép đầy đủ, đúng thực tế vào sổ theo dõi nuôi, trồng |

2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 146/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp như sau:
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền;
- Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II nghị định 146/2026/NĐ-CP ;à mức phạt tiền đối với cá nhân;
- Đối với tổ chức có các hành vi vi phạm hành chính cùng loại và cùng mức độ với cá nhân thì bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định này);
- Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với cá nhân là 500 triệu đồng và đối với tổ chức là 01 tỷ đồng.
3. Từ 25/6/2026 xử phạt hành chính trên môi trường điện tử trong lĩnh vực lâm nghiệp
Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 146/NĐ-CP quy định từ ngày 25/6/2026 thực hiện páp dụng xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp khi đảm bảo được điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật và thông tin.
Đồng thời việc áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về xử lý vi phạm, pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan,
Trên đây là nội dung về bài viết:Tổng hợp mức phạt vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp từ 25/6/2026…
RSS