Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực chăn nuôi
Theo Điều 2 Nghị định 211/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 05/8/2026 quy định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi trên lãnh thổ Việt Nam.

Các hành vi vi phạm và mức xử phạt tương ứng được quy định tại Chương II Nghị định 211/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
Hình phạt bổ sung |
Biện pháp khắc phục hậu quả |
|
I. Vi phạm về giống vật nuôi |
||||
|
1 |
Vi phạm quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi CCPL: Điều 7 |
15 - 50 triệu đồng |
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm |
Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy |
|
2 |
Vi phạm quy định về giống vật nuôi cấm xuất khẩu; trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm CCPL: Điều 8 |
15 - 50 triệu đồng |
Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm |
Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy |
|
3 |
Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi CCPL: Điều 9 |
05 - 07 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Tái xuất giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi đối với hành vi vi phạm; - Buộc tiêu hủy |
|
4 |
Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi CCPL: Điều 10 |
03 - 15 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng dòng, giống vật nuôi đã bán ra thị trường; - Buộc tiêu hủy |
|
5 |
Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng CCPL: Điều 11 |
500 nghìn đồng - 10 triệu đồng |
Không quy định |
- Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng; - Buộc tiêu hủy |
|
6 |
Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản xuất, mua bán CCPL: Điều 12 |
05 - 10 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng giống vật nuôi đã bán ra ngoài thị trường; - Buộc tiêu hủy |
|
7 |
Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề CCPL: Điều 13 |
03 - 10 triệu đồng |
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi từ 01 tháng đến 03 tháng |
Buộc nộp lại Chứng chỉ hành nghề thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật cấy truyền phôi giống vật nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung |
|
II. Vi phạm quy định về thức ăn chăn nuôi |
||||
|
8 |
Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 14 |
03 - 35 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01- 03 tháng; - Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 - 03 tháng |
- Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi; - Buộc tiêu hủy; - Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp |
|
9 |
Vi phạm quy định về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 15 |
01 - 10 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 - 03 tháng |
Buộc cải chính thông tin không đúng sự thật trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
Vi phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 16 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền: 03 - 25 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc tiêu hủy |
|
11 |
Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 17 |
05 - 15 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 01 - 03 tháng |
- Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi; - Buộc tiêu hủy; - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc thu hồi và tiêu hủy lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp |
|
12 |
Vi phạm quy định về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 18 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền: 02 - 20 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc thu hồi và tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc tiêu hủy |
|
13 |
Vi phạm quy định về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 19 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền: 03 - 25 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc sửa đổi thông tin chất lượng trên nhãn sản phẩm thức ăn chăn nuôi hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi mà không ảnh hưởng đến vật nuôi; - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc tiêu hủy |
|
14 |
Vi phạm quy định về hạn sử dụng trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 20 |
200 nghìn đồng - 40 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi nhập khẩu; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc tiêu hủy; - Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi |
|
15 |
Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 21 |
05 - 100 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 01- 03 tháng; - Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi từ 03 - 06 tháng |
- Buộc sửa đổi thông tin trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo lô thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, thuốc thú y không phải kê đơn; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc tiêu hủy; - Buộc tái chế lô sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong sản xuất, mua bán; - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi ; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh trong sản xuất, mua bán; - Buộc tiêu hủy sản phẩm thức ăn chăn nuôi chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, mua bán; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp |
|
16 |
Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 22 |
10 - 20 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi từ 01 - 03 tháng |
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc tiêu hủy |
|
III. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi |
||||
|
17 |
Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ CCPL: Điều 23 |
01 - 03 triệu |
Không quy định |
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi |
|
18 |
Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ CCPL: Điều 24 |
02 - 15 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc di dời trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi |
|
19 |
Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi trang trại quy mô lớn CCPL: Điều 25 |
03 - 25 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc giảm quy mô chăn nuôi cho phù hợp với khoảng cách theo quy định; - Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trong giấy; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc di dời trang trại chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi |
|
20 |
Vi phạm quy định về hoạt động nuôi chim yến, quy định về khoảng cách trong hoạt động nuôi ong mật CCPL: Điều 26 |
01 - 15 triệu đồng |
Tịch thu tang vật được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm |
- Buộc di chuyển đàn ong đảm bảo khoảng cách theo quy định; - Buộc thực hiện biện pháp giảm tiếng ồn theo quy định; - Buộc thả chim yến về môi trường tự nhiên; - Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy; - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu |
|
21 |
Vi phạm quy định trong chăn nuôi: - Sử dụng thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh; - Sử dụng nguyên liệu không có trong Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi; - Sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật không có trong Danh mục được phép sử dụng trong sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam; - Sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi CCPL: Điều 27 |
500 nghìn đồng - 80 triệu đồng |
Không quy định |
- Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh; - Buộc tiêu hủy hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu; - Buộc cơ sở chăn nuôi nuôi giữ vật nuôi đã sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu đến khi không còn tồn dư hóa chất,... - Buộc tiêu hủy |
|
22 |
Buộc cơ sở chăn nuôi nuôi giữ vật nuôi đã sử dụng hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu CCPL: Điều 28 |
01 - 50 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 - 03 tháng |
- Buộc giết mổ động vật bị bơm nước cưỡng bức và xử lý nhiệt sản phẩm động vật; - Buộc tiêu hủy sản phẩm động vật; - Buộc tiêu hủy |
|
23 |
Vi phạm quy định về xử lý chất thải chăn nuôi CCPL: Điều 29 |
01 - 10 triệu đồng |
Không quy định |
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả khắc phục |
|
IV. Vi phạm quy định về sản phẩm xử lý chăn nuôi, nhập khẩu sản lượng chăn nuôi, nhập khẩu vật nuôi sống làm thực phẩm |
||||
|
24 |
Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi CCPL: Điều 30 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền: 05 - 30 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
- Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc tiêu hủy |
|
25 |
Vi phạm quy định đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi CCPL: Điều 31 |
- Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền: 03 - 30 triệu đồng |
- Đình chỉ hoạt động sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ 01 - 03 tháng; - Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi từ 01 - - 03 tháng |
- Buộc cải chính thông tin sai sự thật trên cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung; - Buộc thu hồi và tái chế sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; - Buộc sửa đổi thông tin về ngày sản xuất đối với lô sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi; - Buộc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng; - Buộc tiêu hủy |
|
26 |
Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm CCPL: Điều 32 |
30 - 50 triệu đồng |
Đình chỉ hoạt động từ 02 - 04 tháng |
- Buộc sử dụng vật nuôi đúng mục đích nhập khẩu; - Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi; - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; - Buộc tiêu hủy |
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Nếu tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Hành vi vi phạm trong lĩnh vực chăn nuôi trước ngày 05/8/2026 xử lý thế nào?
Theo Điều 43 Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp đối với các hành vi xảy ra trước thời điểm ngày 05/8/206 được xử lý như sau:
Thứ nhất, đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi đã xảy ra và kết thúc trước ngày 05/8/2026 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng xử phạt theo quy định của Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
Thứ hai, đối với các hành vi vi phạm hành chính về chăn nuôi xảy ra trước ngày 05/8/2026 nhưng vẫn đang diễn ra thì áp dụng quy định tại Nghị định 211/2026/NĐ-CP để xử lý hành vi vi phạm.
Ngoài ra, Điều 43 còn quy định các quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm ngày 05/8/2026 mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.
Trên đây là thông tin về Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực chăn nuôi từ 05/8/2026…
RSS